Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
Bai 7. Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thái
Ngày gửi: 20h:06' 12-11-2023
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Trần Thái
Ngày gửi: 20h:06' 12-11-2023
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Tình huống:
Bạn Nam làm thí nghiệm hóa học cho iron (Fe) vào 2 ống nghiệm
chứa dung dịch các loại acid H2CO3 và HNO3 . Nam thấy rằng Fe
phản ứng với HNO3 rất mạnh mẽ sinh rất nhiều bọt khí và dung dịch
đổi màu vàng nhưng lại không phản ứng với H2CO3. Chứng tỏ acid
HNO3 mạnh hơn acid H2CO3 rất nhiều. Liệu rằng điều này có liên
quan đến vị trí của C, N trong bảng tuần hoàn?
Cốc chứa dung dịch
Cốc chứa dung dịch
Hai nguyên tố C, N trong bảng
HNO3 khi thả Fe vào
H2CO3 khi thả Fe vào
tuần hoàn nguyên tố hoá học
Bài 7: Xu hướng biến đổi
thành phần và một số tính chất
của hợp chất trong một chu kì
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II
THÀNH PHẦN CỦA CÁC OXIDE
VÀ HYDROXIDE
TÍNH CHẤT CỦA OXYDE VÀ
HYDROXIDE
0
1
I. THÀNH PHẦN CỦA CÁC
OXIDE VÀ HYDROXIDE
Nhắc lại hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong
hợp chất oxygen, bằng cách điền vào bảng sau:
Nhóm
Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen
IA
IIA
I
II
IIIA
III
IVA
IV
VA
V
VIA
VI
VIIA
VII
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Lập công thức hóa học của oxide và hydroxide các nguyên tố chu kì 2, 3 (trừ O
và F) với hóa trị cao nhất, bằng cách điền vào bảng:
Oxide
Hydroxide
Nhóm
CK 2
CK 3
CK 2
CK 3
IA
IIA
IIA
IVA
VA
VIA
Li2O
Na2O
LiOH
NaOH
Nhóm
Oxide
Hydroxide
CK 2
CK 3
CK 2
CK 3
IIA
Li2O
BeO
Na2O
MgO
LiOH
Be(OH)
2
NaOH
Mg(OH)
2
IIA
B2 O3
Al2 O3
H3BO
3
IVA
SiO
2
P2 O5
H2CO
3
VA
CO
2
N2 O5
Al(OH)
3
H2SiO
3
HNO
3
H3 PO4
VIA
H2 SO4
VIIA
SO
3
Cl2 O7
HClO
4
IA
CH1 (SGK tr.40): Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA và nguyên tố
selenium thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Viết công thức hóa học
của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của hai nguyên tố trên.
Oxide
Hydroxide
Ga2O3 và SeO3
Ga(OH)3 và H2SeO4
0
2
II. TÍNH CHẤT CỦA OXIDE VÀ
HYDROXIDE
1. Phản ứng của oxide với nước
Quan sát video thí nghiệm phản ứng của oxide với nước nêu
hiện tượng và trả lời câu hỏi:
Khi có các oxide Na2O, MgO, P2O5 vào nước thì có hiện
tượng gì?
Màu giấy quỳ tím khi nhúng vào dung dịch sản phẩm
thay đổi như thế nào?
1. Phản ứng của oxide với nước
Quan sát video thí nghiệm phản ứng của oxide với nước nêu
hiện tượng và trả lời câu hỏi:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm trên.
So sánh tính axit – base của các oxide và hydroxide
tương ứng dựa vào màu sắc của quỳ tím.
Thí nghiệm Na2O + H2O
Câu 1. X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng
với hóa trị cao nhất của X là:
A. XO
B. XO2
C. X2O
D. X2O3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học
Hoàn thành phần “Em
có thể”
Soạn bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Tình huống:
Bạn Nam làm thí nghiệm hóa học cho iron (Fe) vào 2 ống nghiệm
chứa dung dịch các loại acid H2CO3 và HNO3 . Nam thấy rằng Fe
phản ứng với HNO3 rất mạnh mẽ sinh rất nhiều bọt khí và dung dịch
đổi màu vàng nhưng lại không phản ứng với H2CO3. Chứng tỏ acid
HNO3 mạnh hơn acid H2CO3 rất nhiều. Liệu rằng điều này có liên
quan đến vị trí của C, N trong bảng tuần hoàn?
Cốc chứa dung dịch
Cốc chứa dung dịch
Hai nguyên tố C, N trong bảng
HNO3 khi thả Fe vào
H2CO3 khi thả Fe vào
tuần hoàn nguyên tố hoá học
Bài 7: Xu hướng biến đổi
thành phần và một số tính chất
của hợp chất trong một chu kì
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II
THÀNH PHẦN CỦA CÁC OXIDE
VÀ HYDROXIDE
TÍNH CHẤT CỦA OXYDE VÀ
HYDROXIDE
0
1
I. THÀNH PHẦN CỦA CÁC
OXIDE VÀ HYDROXIDE
Nhắc lại hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong
hợp chất oxygen, bằng cách điền vào bảng sau:
Nhóm
Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen
IA
IIA
I
II
IIIA
III
IVA
IV
VA
V
VIA
VI
VIIA
VII
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Lập công thức hóa học của oxide và hydroxide các nguyên tố chu kì 2, 3 (trừ O
và F) với hóa trị cao nhất, bằng cách điền vào bảng:
Oxide
Hydroxide
Nhóm
CK 2
CK 3
CK 2
CK 3
IA
IIA
IIA
IVA
VA
VIA
Li2O
Na2O
LiOH
NaOH
Nhóm
Oxide
Hydroxide
CK 2
CK 3
CK 2
CK 3
IIA
Li2O
BeO
Na2O
MgO
LiOH
Be(OH)
2
NaOH
Mg(OH)
2
IIA
B2 O3
Al2 O3
H3BO
3
IVA
SiO
2
P2 O5
H2CO
3
VA
CO
2
N2 O5
Al(OH)
3
H2SiO
3
HNO
3
H3 PO4
VIA
H2 SO4
VIIA
SO
3
Cl2 O7
HClO
4
IA
CH1 (SGK tr.40): Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA và nguyên tố
selenium thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Viết công thức hóa học
của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của hai nguyên tố trên.
Oxide
Hydroxide
Ga2O3 và SeO3
Ga(OH)3 và H2SeO4
0
2
II. TÍNH CHẤT CỦA OXIDE VÀ
HYDROXIDE
1. Phản ứng của oxide với nước
Quan sát video thí nghiệm phản ứng của oxide với nước nêu
hiện tượng và trả lời câu hỏi:
Khi có các oxide Na2O, MgO, P2O5 vào nước thì có hiện
tượng gì?
Màu giấy quỳ tím khi nhúng vào dung dịch sản phẩm
thay đổi như thế nào?
1. Phản ứng của oxide với nước
Quan sát video thí nghiệm phản ứng của oxide với nước nêu
hiện tượng và trả lời câu hỏi:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm trên.
So sánh tính axit – base của các oxide và hydroxide
tương ứng dựa vào màu sắc của quỳ tím.
Thí nghiệm Na2O + H2O
Câu 1. X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng
với hóa trị cao nhất của X là:
A. XO
B. XO2
C. X2O
D. X2O3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học
Hoàn thành phần “Em
có thể”
Soạn bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG
 





