Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
BÀI 6. SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (TRUYỆN NGẮN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:52' 09-01-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:52' 09-01-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
0 người
Bài 6
SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (TRUYỆN NGẮN) (12 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN NGẮN
CHIẾU SƯƠNG
MUỐI CỦA RỪNG
KIẾN VÀ NGƯỜI (Đọc mở rộng theo thể loại)
TẢO PHÁT BẠCH ĐỂ THÀNH (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không
gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể
chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lới người kể chuyện, lời
nhân vật,...
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học
và cuộc sống.
- So sánh được hai VB vẫn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng,
mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn VB được đọc.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Tích cực chủ động, vận động người khác tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ
điểm.
c. Tổ chức thực hiện
*Giao nhiệm vụ học tập
Em hãy kể tên những truyện ngắn viết về thiên nhiên mà em đã học hoặc biết.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo thảo luận
* Kết luận, nhận định
GV tổng hợp các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
Con người với thiên nhiên luôn luôn có mối quan hệ khăng khít và bền chặt, vì thế
thiên nhiên là đề tài chiếm vị trí không nhỏ trong thơ văn nói chung và chuyện ngắn
nói riêng. Chủ điểm 6 của chương trình “Sống với biển rừng bao la” sẽ giúp chúng ta
có thêm góc nhìn mới về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.
Gợi ý:
- Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam
- Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ - Nguyễn Ngọc Thuần.
- Cánh đồng bất tận, Gió lẻ - Nguyễn Ngọc Tư.
- Làm bạn với bầu trời – Nguyễn Nhật Ánh.
- Dưới những bóng cau – Ma Văn Kháng.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta
đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
- Thông qua việc đọc Đọc VB 1 (Chiểu sương), VB 2 (Muối của rừng) để hình thành
kĩ năng đọc truyện ngắn; đọc VB 4 (Kiến và người) để thực hành kĩ năng đọc truyện
ngắn.
- Thông qua việc đọc VB 3 (Tảo phát Bạch Để thành) để tìm hiểu thêm về chủ điểm
của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết tri thức về truyện ngắn
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập 1.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm hiểu về tri thức Ngữ văn (Phụ lục)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Truyện ngắn: là thể loại tự sự hư cấu có dung lượng nhỏ, thường phù hợp để đọc
hết trong một lần. Với quy mô hạn chế, số lượng nhân vật và sự kiện ít, truyện ngắn
chỉ tập trung miêu tả một khía cạnh hoặc trạng thái cụ thể của đời sống xã hội.
b. Cốt truyện của truyện ngắn hiện đại: thường đơn giản, cô đúc; tập trung xoay
quanh một tình huống. Trong đó, các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp theo
hướng tập trung vào một vài biến cố chính, dồn nên mâu thuẫn trong một khoảng thời
gian ngắn.
c. Điểm nhìn ngôi thứ ba (toàn tri, hạn trị) và sự thay đổi điểm nhìn:
- Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn trị: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bao trùm toàn
bộ thế giới nhân vật, không bị giới hạn trong cái nhìn của nhân vật nào, thấu suốt tất
cả suy nghĩ và cảm xúc của các nhân vật, tất cả mọi thời điểm, địa điểm và sự kiện.
- Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri: Tầm hiểu biết của người kể chuyện chỉ giới hạn
trong cái nhìn của một nhân vật trung tâm, chỉ thấu suốt suy nghĩ, cảm xúc của nhân
vật đó và các sự kiện mà nhân vật đó biết.
- Thay đổi điểm nhìn: Trong nhiều tác phẩm truyện hiện đại, thường có sự di chuyển
điểm nhìn kể chuyện, có thể từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba, từ ngôi thứ ba hạn tri
sang toàn tri, hoặc giữa nhiều ngôi thứ nhất khác nhau. Thủ pháp này có nhiều tác
dụng trong việc thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả dẫn dắt độc giả vào thế giới tinh
thần của nhân vật; quan sát, thể hiện sự việc, con người từ nhiều góc nhìn...
d. Nhân vật trong truyện ngắn: Truyện ngắn hiện đại thường chỉ có 1 – 2 nhân vật
chính – tức nhân vật hiện lên như một chủ thể độc lập, giữ vai trò chủ đạo trong
việc thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm – được khắc họa qua ngoại hình,
hành động đối thoại, độc thoại nội tâm và qua đánh giá của các nhân vật khác cũng
như của người kể chuyện.
2. Hoạt động đọc văn bản Chiều sương
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
https://www.youtube.com/watch?v=kgMR4tqHgx0
GV cho Hs xem video và chia sẻ suy nghĩ về cuộc sống của các ngư dân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Biển đảo Việt Nam là một phần không thể thiếu trong lãnh thổ của đất nước Việt
Nam, qua hàng nghìn năm lịch sử, nó đã luôn được gắn bó chặt chẽ với cuộc sống vật
chất và tinh thần của người dân Việt Nam. Vì thế, trong tâm trí của người Việt, biển
đảo không chỉ đơn thuần là một vùng đất mà còn là một phần của cuộc sống. Có lẽ vì
thế mà nhà văn Bùi Hiển đã tái hiện lại cuộc sống ấy qua truyện ngắn Chiều sương.
2.1. Trước khi đọc
- Gợi ý:
Cuộc sống của ngư dân vất vả, ẩn chứa nhiều hiểm nguy nhưng vì cơm áo gạo tiền
mà họ vượt lên được những khó khăn, nguy hiểm đó.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào
PHT số 2
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
Câu 1. Cảnh vật ở làng chài vào chiều
xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận
của ai?
Câu 2. Từ đây trở đi, người kể chuyện là
ai? Người nghe chuyện là ai?
Câu 3. Các chi tiết ở đoạn này cho thấy
điều gì trong cuộc sống lao động của ngư
dân?
Câu 4. Các ngư dân sắp được chứng kiến
điều gì?
Câu 5. Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông
Xin Kính có ý nghĩa gì trong câu chuyện?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực
hiện kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi và nhấn mạnh vào cách thực hiện
kĩ năng đọc:
2.2. Đọc văn bản
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
Câu 1 Cảnh vật ở làng chài vào Thông qua chi tiết: “Vào một chiều trung
chiều xuân hiện lên qua cái nhìn tuần tháng Giêng, chàng trai ấy lang
và cảm nhận của ai?
thang...chàng đi không mục đích...chàng đi
và nghĩ..."→ Cảnh vật ở làng chài vào
chiều xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm
nhận của nhân vật “chàng trai”.
Câu 2. Từ đây trở đi, người kể Từ đây trở đi, người kể chuyện là lão
chuyện là ai? Người nghe chuyện Nhiệm Bình, người nghe chuyện là chàng
là ai?
trai.
Câu 3. Các chi tiết ở đoạn này cho Những chi tiết ở đoạn văn trên miêu tả
thấy điều gì trong cuộc sống lao cuộc sống lao động vất vả, lam lũ, gian
động của ngư dân?
truân, chứa đầy thử thách và hiểm nguy.
Đằng sau những giây phút nghỉ ngơi yên
bình, thong thả là những giờ làm việc với
đầy những nguy hiểm đang chờ đợi họ.
Đó là mưa dội, sống nhồi, gió táp. Những
ngư dân lam lũ, làm lụng vào buổi đêm thời gian mà chúng ta được nghỉ ngơi,
được tận hưởng những giấc ngủ yên lành.
Câu 4. Các ngư dân sắp được Qua chi tiết "Chợt chú trai kêu: Có ai như
chứng kiến điều gì?
người trôi kia? - Một bác dùng sào khêu
cái vật trôi lênh đênh đen thui" có thể thấy
các ngư dân sắp chứng kiến cảnh có người
đuối nước sau trận gió bão vừa qua.
Câu 5. Sự xuất hiện chiếc thuyền Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
của ông Xin Kính có ý nghĩa gì Kính trong câu chuyện tạo sự kết nối phần
trong câu chuyện?
trước với phần sau của nội dung câu
chuyện. Nhờ sự xuất hiện ấy, nhà văn đã
khéo léo đưa tình huống các ngư dân gặp
cảnh người bị đuối nước, từ đó tạo sự gợi
mở cho người đọc những tình huống,
những sự việc xảy ra sau đó.
Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
Kính là cầu nối, là căn nguyên tạo nên
tình huống truyện trở nên hấp dẫn, li kì
hơn.
2.3. Sau khi đọc
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không
gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể
chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lới người kể chuyện, lời
nhân vật,...
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học
và cuộc sống.
- So sánh được hai VB vẫn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng,
mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn VB được đọc.
- Tích cực chủ động, vận động người khác tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận
nhóm và điền phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về câu chuyện
* Giao nhiệm vụ học tập: Gv chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Hs thảo luận theo PHT số 3: Tìm hiểu về câu chuyện
+ Nhóm 2: Hs thảo luận PHT số 4 để tìm hiểu về yếu tố thực và yếu tố ảo trong văn
bản.
+ Nhóm 3: Hs thảo luận theo PHT số 5 để tìm hiểu về nhân vật
Phần
Sự kiện
Cảm xúc,
suy nghĩ của
nhân vật
Phần
1
(Chuyện
chàng trai đến
thăm
lão
Nhiệm Bình)
Phần
2
(Chuyện chiếc
thuyền
trong
ngày
giông
bão)
+ Nhóm 3: Hs thảo luận PHT số 6: Tìm hiểu về không gian, thời gian
Quan
Tương
niệm về
đồng
Khác biệt
cõi âm,
cõi dương
Chàng
................. ............................
trai:........... ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ..........................
Những
............ .... ............................
người dân ................. ............................
làng chài
................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. .............
..........................
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu về câu chuyện, nhân vật
* Câu chuyện
- Nội dung bao quát và cách đặt nhan đề
+ Nội dung bao quát của VB: Chàng trai đến chơi với lão Nhiệm Bình trong một buổi
chiều sương lãng đãng và nài nỉ lão kể những câu chuyện đi biển kì ảo của mình. Lão
Nhiệm Bình kể câu chuyện về việc mình đã gặp chiếc “thuyền ma" trong trận bão tố.
Ấn tượng tang thương mà câu chuyện để lại là những bất trắc mà người đi biển gặp
phải trong những hải trình của họ.
+ Nhận xét về cách đặt nhan đề của truyện: Nhan đề “Chiều sương” gợi lên không
khi huyền hoặc, hư ảo, mơ hồ,... giữa cõi dương và cõi âm của những người dân làng
chài, chàng trai trong tác phẩm. Đồng thời, nhan đề cũng gợi lên bối cảnh mà lão
Nhiệm Bình đã kể cho chàng trai nghe câu chuyện về công cuộc mưu sinh trên biển,
việc đối diện với hiểm nguy và cái chết rình rập hằng ngày của những người dân chải.
- Yếu tố thực, yếu tố ảo trong truyện.
+ Yếu tố thực: Các chi tiết về chuyện đi biển, thuyền Phó Nhuy gặp bão tố, vớt được
anh Học Chước,...
+ Yếu tố ảo: Các chỉ tiết gặp ma, con thuyền ma, những điểm dự báo không may của
chuyến đi biển...
Việc đan xen các yếu tố thực và ảo trong VB giúp tạo nên tính hấp dẫn cho VB và
làm rõ sự vất vả của ngư dân; thể hiện rõ quan niệm của tác giả đó là: Xem người đã
khuất vẫn còn tồn tại trong đời sống dương gian và tham gia vào đời sống như một
cách luyến tiếc trần gian, đây cũng là cách người còn sống tưởng nhớ người đã khuất.
* Tìm hiểu về nhân vật
Phần
Sự kiện
Cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật
Phần 1 - Chiều sương, - Chàng trai rất thích
(Chuy
chàng
trai
đến các câu chuyện kì ảo
ện
thăm lão Nhiệm nhưng không tin ma
chàng
Bình và nài nỉ lão quỷ.
trai
kể chuyện đi biển, - Lão Nhiệm Bình
đến
đặc biệt là chuyện kể chuyện ma với
thăm
đi biển gặp ma.
lão
- Lão Nhiệm Bình thản,
một thái độ bình
âm
dương
Nhiệm kể một số mẫu không phân biệt, vì
Bình)
chuyện nhỏ rồi lão cho rằng đó đều
bắt đầu kể câu là dân làng, chẳng
chuyện đi biển may qua đời nên
gặp bão tố và muốn tìm chút hơi
chiếc thuyền ma.
ấm dương gian.
Phần 2 - Chiếc thuyền - Những người đi
(Chuy
ông Phó Nhuỵ mà chải đã quen với
ện
lão Nhiệm Bình những bất trắc, gian
chiếc
đi trai ra khơi truân của việc đi
thuyền đánh bắt cả.
biển. Việc đối phó
trong
- Đến chiều, bão với bão tố đã thành
ngày
tố bắt đầu nổi lên, quản tính (theo dõi
giông
kéo dài đến quá các thao tác chống
bão)
nửa đêm.
chọi với bão tố của
Một chiếc thuyền nhóm bạn chài).
xuất hiện trong - Tuy đã quen đổi
một không khi rất mặt với mất mát,
kì dị, đó là thuyền chết chóc nhưng họ
của
ông
Xin vẫn bàng hoàng, lo
Kính.
-
âu, đau xót khi bắt
Thuyền
Phó gặp chiếc thuyền ma
Nhuỵ vớt được (“mọi
người
cảm
anh Hoe Chước lặng, tim bóp chặt
bên thuyền Xin trong một lo âu ghê
Kính,
lúc
đó, rợn, mở to mắt nhìn
chiếc thuyền Xin trân trân").
Kính
biến
mất
(trước đó chiếc
thuyền này đã bị
sóng đánh vào núi
tan tành, không ai
sống sót).
* Quan niệm về cõi âm, cõi dương
Quan niệm về cõi
Tương
Khác
âm, cõi dương
đồng
biệt
Chàng trai: Chàng Họ đều Không
vốn không tin ma không
tin
vào
quỷ; cho rằng đó chỉ xa lánh, ma quỷ
là điều huyễn tưởng, không
nảy
sinh
từ
một ghê sợ
khung
cảnh,
tâm cõi âm,
trạng nào đó
Những
người
người
dân đã
làng chài:
khuất
-
Âm
dương
- Khi ngồi câu đêm,
không
thấy giằng mạnh ở
phân
câu, vôi kéo lên, chỉ
ranh
thấy xanh lè cả nước
giới,
biển mà lưỡi câu, mồi
những
mực vẫn còn nguyên
người đã
- Người khác thì kể
khuất là
đang neo ngủ ở ngoài
người
khơi, thấy các chú
quen do
bơi lù lù rồi trèo lên
đó
ngồi ở mạn thuyền
không
- Ông cụ Bỉnh thì gặp
có
tiếng léo nhéo xin cá,
giác
thấy nhẹ trong rổ, sờ
lạ,
vô thì cá biến mất,
- Có một
sau đó lại thấy nặng
số kiêng
rổ,...
kị khi đi
cảm
xa
biển/
NV2: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu về người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay
đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và nhân vật
* Giao nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm 4-6 em PHT số 7 và câu hỏi: Có ý kiến cho rằng truyện chủ yếu
viết về “ma”, về “thuyền ma”, về tai ương nơi biển cả và cuộc sống nhọc nhằn của dân
chài, nhưng không gợi lên sự lạnh lẽo, ghê sợ mà vẫn toát ra một không khí gần gũi, ấm
áp, lạc quan. Hãy cho biết ý kiến của bạn về nhận định trên.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 3,4 Hs trình bày
- Các Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.2. Tìm hiểu về người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn, sự kết
nối giữa lời người kể chuyện và nhân vật
* Người kể chuyện, điểm nhìn (PHT số 7)
* Sự kết nối giữa lời người kể chuyện và nhân vật
- Đồng ý với nhận định truyện chủ yếu viết về “ma”, về “thuyền ma”, về tai ương nơi
biển cả và cuộc sống nhọc nhằn của dân chài, nhưng không gợi lên sự lạnh lẽo, ghê
sợ mà vẫn toát ra một không khí gần gũi, ấm áp, lạc quan.
- Lí giải
+ Xuyên suốt truyện, tác giả đưa vào những yếu tố thực và ảo, đóng vai trò làm cho
nội dung truyện trở nên hóm hỉnh, thú vị, sinh động, tạo cảm giác như đó chỉ là
những câu chuyện của dương gian.
+ Tác giả khéo léo đặt hình ảnh con người song hành cùng hình ảnh tai ương của nơi
biển cả và cuộc sống nhọc nhằn của dân chài. Qua những chi tiết ấy, người đọc như
được trải nghiệm, được tận mắt chứng kiến, từ đó tạo cảm giác quen thuộc gần gũi và
ấm áp. Thông qua những khó khăn, vất vả của cuộc sống mưu sinh, người đọc thấy
được hình ảnh người lao động nhỏ bé nhưng kiên cường, không chịu khuất phục
trước tạo hóa, chính tinh thần đoàn kết đã giúp họ chiến thắng. Khi trận bão tố qua đi,
họ không hề gục ngã, vẫn luôn giữ cho mình tinh thần lạc quan, yêu đời, nhìn đời
bằng con mắt tích cực.
Do đó mà dù truyện viết chủ yếu về “ma”, về “thuyền
ma”, về tai ương nơi biển cả và cuộc sống nhọc nhằn của
dân chài, nhưng không gợi lên sự lạnh lẽo, ghê sợ mà vẫn
toát ra một không khí gần gũi, ấm áp, lạc quan.
Gợi ý PHT số 7
Người kể chuyện
Phần 1
Chàng trai
Điểm nhìn
Phần 2
Lão
Phần 1
Phần 2
Nhiệm Điểm nhìn của Điểm nhìn của lão Nhiệm Bình, đôi
Bình
chàng trai, của khi điểm nhìn có dịch chuyển sang
lão
Bình.
Nhiệm một số người bạn chải khác như:
chú trai, các bác chài,...
- Nhận xét: VB có nhiều người kể chuyện, cũng có nhiều điểm nhìn, đồng thời
có sự dịch chuyển điểm nhìn.
- Việc lựa chọn người kể chuyện và điểm nhìn của tác phẩm giúp cho việc thể
hiện chủ để, tư tưởng của VB được khách quan, mở rộng và đa diện; tạo sự hấp
dẫn và liên tưởng đa chiều cho VB.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ý nghĩa của văn bản.
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Câu chuyện về chiếc thuyền của Xin Kính năm xưa và lão Nhiệm Bình cùng
chàng trai trẻ hôm nay gợi cho bạn suy nghĩ gì về thái độ, tình cảm của con người
đối với biển cả?
(2) Lấy cảm hứng từ không gian “chiều sương” trong truyện, hoặc cuộc trò chuyện
giữa lão Nhiệm Bình và chàng trai hay hình tượng người dân chài vượt qua tai họa ở
đoạn kết,… hãy làm một bài thơ, vẽ một bức tranh hay phác thảo kịch bản cho một
loạt cảnh sân khấu hóa.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.3. Tìm hiểu về ý nghĩa của văn bản.
* Thái độ, tình cảm của con người với tự nhiên
- Câu chuyện về chiếc thuyền của Xin Kính năm xưa và lão Nhiệm Bình cùng chàng
trai trẻ hôm nay đã gợi ra nhiều suy nghĩ về thái độ và tình cảm của con người đối với
biển cả.
- Biển cả mang lại cho con người những tài nguyên vô giá, đóng vai trò quan trọng
đối với cuộc sống của con người. Con người luôn có sự yêu mến, kính trọng và biết
ơn đối với biển cả, đặc biệt là đối với những người dân chài biển là một điều thiêng
liêng. Với họ, biển cả giống như một người mẹ, bao bọc, ôm ấp, mang đến tôm, cá để
nuôi sống họ lớn.
Tự nhiên chính là nguồn sống của con người.
- Tuy nhiên, tự nhiên cũng gây ra những tai họa, bất trắc đối với con người.
Con người sợ sệt tự nhiên nhưng cũng quen dần với những bất trắc của tự nhiên.
* Bài tập sáng tạo
Ra khơi
Biển chiều nay bảng lảng khói sương
Thuyền ngược sóng tìm đường ra khơi
Tấm lòng thành khấn nguyện đất trời
Cá đầy khoang, sóng yên, biển lặng
Biển chiều nay gió lộng thênh thang
Bác ngư phủ tay chân thoăn thoắt
Thả lưới xuống biển bạc biển vàng
Chờ trăng lên cất tiếng dô huầy
Trên mặt thuyền cá tôm ngoe nguẩy
Tiếng cười nói âm vang mặt biển
Ngọn hải đăng lúc ẩn lúc hiện
Soi cho thuyền vạn dặm xa khơi.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Muối của rừng
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại truyện ngắn; biết cách đọc trước
văn bản Muối của rừng ở nhà.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập được thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
1) GV yêu cầu Cá nhân HS trả lời câu hỏi sau: Thông qua việc đọc VB Chiều sương,
cho biết thể loại truyện ngắn có những đặc điểm gì?
2) GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước VB Muối của rừng (phần Trước khi đọc, đọc
trước VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả học tập
1) HS phác thảo ý tưởng, vẽ sơ đồ tư duy và tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tại nhà.
2) HS ghi chú cách đọc trước VB Đồ gốm gia dụng của người Việt.
* Kết luận, nhận định
Hs tự thực hiện
* Đặc điểm truyện ngắn
+ Cốt truyện đơn giản, xoay quanh một tình huống.
+ Điểm nhìn ngôi thứ ba (toàn tri, hạn tri), có sự di chuyển điểm nhìn.
+ Số lượng nhân vật ít, nhân vật được khắc họa qua cảm xúc, suy nghĩ.
* Chuẩn bị văn bản Muối của rừng: Hs tự chuẩn bị.
3. Hoạt động đọc văn bản Muối của rừng
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi
c. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi trước khi đọc và câu hỏi ngoài SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1: Em có suy nghĩ gì sau khi xem hình ảnh sau?
Cách 2: Học sinh xem video và nhận xét về hành vi của con người trong video.
https://www.youtube.com/watch?v=Jn0HRmX94TE
Cách 3:Em hãy kể lại câu chuyện Lời má năm xưa và cho biết, hành động nào đã
khiến nhân vật tôi hối hận và bối rối mỗi khi nhớ lại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
Thiên nhiên vô cùng quan trọng đối với con người nhưng thực tế chúng ta bắt gặp
không ít hành vi tàn phá, hủy hoại thiên nhiên của con người. Muối cuối rừng của
Nguyễn Huy Thiệp như một lời nhắc nhở cho mỗi chúng ta
Gợi ý:
Cách 1: Hành vi tàn phá, hủy hoại tự nhiên
Cách 2: Hành vi tàn phá, hủy hoại tự nhiên
Cách 3: Hành động khiến nhân vật “tôi” hối hận và bối rối mỗi khi nhớ lại đó chính
là hành động bắn con chim thằng chài.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi
khi đọc VB; phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi, Dự đoán, Hành động
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự như sau:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo hình thức thảo luận
nhóm đôi (think – pair – share).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) và (2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận về đáp án của các câu hỏi trong khi đọc và cách thực hiện kĩ năng:
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Theo dõi: Chú ý quan sát, theo - Gia đình khỉ hoảng loạn.
dõi hành động của gia đình khỉ từ - Khỉ cái liều mạng muốn đến gần nâng con khỉ
khi ông Diểu bắn hạ khỉ bố.
đực nhỏm lên.
-…
2. Suy luận: Vì sao ông Diểu sợ - Miệng vực, sương mù dâng lên cuồn cuộn,
hãi “kinh hoàng” đến mức phải trông vừa kinh dị, vừa đầy tử khí. Sương mù len
chạy trốn?
vào từng chân bụi cây và xóa đi cảnh vật. Trong
khi đó đó dưới sâu hun hút thì vang lên tiếng rú
thê thảm của con khỉ nhỏ.
3. Dự đoán: Bạn đoán xem liệu - Theo em ông Diểu có cứu con khỉ đực.
ông Diểu có cứu con khỉ đực
không?
4. Hành động: Hành động này - Hành động này của ông Diểu không gây bất
của ông Diểu có gây bất ngờ cho ngờ cho em, vì ông Diểu vốn là người hiền lành
bạn không?
và ấm áp.
5. Suy luận: Kết truyện gợi cho - Nhan đề cho ta thấy những người hiền lành tốt
bạn suy nghĩ về ý nghĩa của nhan bụng ắt sẽ gặp được những điều may mắn.
đề truyện?
3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: câu
chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như; sự thay đổi
điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật,...
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học
và cuộc sống.
- So sánh được hai VB văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng,
mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn VB được đọc.
- Tích cực chủ động, vận động người khác tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần thảo luận và thực hiện Phiếu học tập.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về nhân vật, câu chuyện, điểm nhìn
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm theo PHT số 8 để tìm hiểu về nhân vật,
câu chuyện, điểm nhìn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm 4-6 em
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về bố cục và nhan đề của văn bản
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu về nhân vật, câu chuyện, điểm nhìn.
* Những sự kiện chính của câu chuyện:
- Mùa xuân, ông Diểu đi săn. Ông bắn hạ khỉ bố.
- Khỉ bố bị thương nặng, khỉ mẹ quyết tâm cứu khi bố.
- Khỉ con xuất hiện cướp súng của ông Diểu và cùng rơi xuống vực với khẩu súng.
- Ông Diểu vác khi bố về trong tình trạng khỉ mẹ lẽo đẽo theo sau.
- Ông Diểu động lòng trước tình trạng và tình cảm của hai vợ chồng nhà khỉ, ông băng
bó vết thương cho khỉ bố và tha cho nó,
- Ông Diểu trở về nhà trong làn mưa xuân dịu dàng và những đoá hoa tử huyền nở rộ mà
30 năm mới nở một lần.
* Nhân vật ông Diểu
- Ngoại hình: Tuổi trung niên, thấp khớp, đôi lúc còn khoẻ mạnh.
- Hành động: Bắn hạ khi bố, đuổi theo khi con, tha chết cho khỉ bố, trở về nhà,...
Nội tâm: Được quan sát và miêu tả nhiều nhất qua nhiều trạng thái cảm xúc sợ hãi, run
lên, tức giận, buồn bã, kinh hoàng, thương hại, thất vọng....
=> Nhân vật ông Diểu được quan sát qua cả ngoại hình, hành động và nội tâm. Nhưng
nhiều nhất là qua hành động và nội tâm. Đặc biệt là những độc thoại nội tâm của ông
Diểu qua cái nhìn của ngôi thứ ba hạn trị, ngôi kể cũng là ngôi thứ ba.
* Ưu thế của việc sử dụng điểm nhìn, ngôi kể trong việc thể hiện nội dung câu
chuyện
Cách kể này thể hiện được tính khách quan, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện vì người đọc
không biết trước diễn biến câu chuyện.
* Tìm hiểu về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình khỉ và tính cách nhân
vật
- VB truyện miêu tả mối quan hệ khăng khít của gia đình khỉ khỉ bố, khỉ mẹ, khỉ con.
Mối quan hệ này thể hiện qua cao trào là khỉ bố bị bắn, khỉ con vì cứu bố mà rơi xuống
vực, khi mẹ quyết tâm cứu khỉ bố dẫn đến kết cuộc là ông Diểu mềm lòng trước tình
cảm đó và đã tha chết cho cả gia đình khỉ.
- Rõ ràng, toàn bộ câu chuyện là quá trình chuyển biến suy nghĩ và tính cách của ông
Diểu. Nếu như ban đầu, cách ông nhìn nhận và hành xử với gia đình khỉ còn mang tính
áp đặt, chủ quan. Càng về sau, ông càng thay đổi (kinh hoàng và hối hận khi khỉ con rơi
xuống vựcông băng bó vết thương cho khi bố động lòng trắc ẩn trước sự kiên trì
của khỉ mẹ và cuối cùng ông tha chết cho chúng). Thiên nhiên đã dạy cho ông một
bài học lớn: Đó là con người và sinh vật tự nhiên ngang bằng, bình đẳng như nhau. Hành
trình đi săn cũng là hành trình đi tìm nhân bản của chính ông.
NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về lời thoại
* Giao nhiệm vụ học tập
- Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 9
Liệt kê các câu văn trong đoạn “Sự hỗn loạn của cả đàn khi ... lừa ông sao
được?” vào bảng sau
Lời người kể chuyện
Lời nhân vật
Đối thoại
Độc thoại
Nhận xét về sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
.........................................................
.........................................................
.........................................................
- Trong quan niệm của người kể chuyện, “muối của rừng” kết tỉnh từ đầu và chủ yếu
được gửi gắm trong hình ảnh, chi tiết nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định
3.3.2. Tìm hiểu về sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lới
nhân vật, những lưu ý khi đọc truyện ngắn
* Lời người kể chuyện và lời nhân vật
Lời ng...
SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (TRUYỆN NGẮN) (12 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN NGẮN
CHIẾU SƯƠNG
MUỐI CỦA RỪNG
KIẾN VÀ NGƯỜI (Đọc mở rộng theo thể loại)
TẢO PHÁT BẠCH ĐỂ THÀNH (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không
gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể
chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lới người kể chuyện, lời
nhân vật,...
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học
và cuộc sống.
- So sánh được hai VB vẫn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng,
mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn VB được đọc.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Tích cực chủ động, vận động người khác tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ
điểm.
c. Tổ chức thực hiện
*Giao nhiệm vụ học tập
Em hãy kể tên những truyện ngắn viết về thiên nhiên mà em đã học hoặc biết.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo thảo luận
* Kết luận, nhận định
GV tổng hợp các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
Con người với thiên nhiên luôn luôn có mối quan hệ khăng khít và bền chặt, vì thế
thiên nhiên là đề tài chiếm vị trí không nhỏ trong thơ văn nói chung và chuyện ngắn
nói riêng. Chủ điểm 6 của chương trình “Sống với biển rừng bao la” sẽ giúp chúng ta
có thêm góc nhìn mới về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.
Gợi ý:
- Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam
- Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ - Nguyễn Ngọc Thuần.
- Cánh đồng bất tận, Gió lẻ - Nguyễn Ngọc Tư.
- Làm bạn với bầu trời – Nguyễn Nhật Ánh.
- Dưới những bóng cau – Ma Văn Kháng.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta
đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
- Thông qua việc đọc Đọc VB 1 (Chiểu sương), VB 2 (Muối của rừng) để hình thành
kĩ năng đọc truyện ngắn; đọc VB 4 (Kiến và người) để thực hành kĩ năng đọc truyện
ngắn.
- Thông qua việc đọc VB 3 (Tảo phát Bạch Để thành) để tìm hiểu thêm về chủ điểm
của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết tri thức về truyện ngắn
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập 1.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm hiểu về tri thức Ngữ văn (Phụ lục)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Truyện ngắn: là thể loại tự sự hư cấu có dung lượng nhỏ, thường phù hợp để đọc
hết trong một lần. Với quy mô hạn chế, số lượng nhân vật và sự kiện ít, truyện ngắn
chỉ tập trung miêu tả một khía cạnh hoặc trạng thái cụ thể của đời sống xã hội.
b. Cốt truyện của truyện ngắn hiện đại: thường đơn giản, cô đúc; tập trung xoay
quanh một tình huống. Trong đó, các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp theo
hướng tập trung vào một vài biến cố chính, dồn nên mâu thuẫn trong một khoảng thời
gian ngắn.
c. Điểm nhìn ngôi thứ ba (toàn tri, hạn trị) và sự thay đổi điểm nhìn:
- Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn trị: Tầm hiểu biết của người kể chuyện bao trùm toàn
bộ thế giới nhân vật, không bị giới hạn trong cái nhìn của nhân vật nào, thấu suốt tất
cả suy nghĩ và cảm xúc của các nhân vật, tất cả mọi thời điểm, địa điểm và sự kiện.
- Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri: Tầm hiểu biết của người kể chuyện chỉ giới hạn
trong cái nhìn của một nhân vật trung tâm, chỉ thấu suốt suy nghĩ, cảm xúc của nhân
vật đó và các sự kiện mà nhân vật đó biết.
- Thay đổi điểm nhìn: Trong nhiều tác phẩm truyện hiện đại, thường có sự di chuyển
điểm nhìn kể chuyện, có thể từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba, từ ngôi thứ ba hạn tri
sang toàn tri, hoặc giữa nhiều ngôi thứ nhất khác nhau. Thủ pháp này có nhiều tác
dụng trong việc thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả dẫn dắt độc giả vào thế giới tinh
thần của nhân vật; quan sát, thể hiện sự việc, con người từ nhiều góc nhìn...
d. Nhân vật trong truyện ngắn: Truyện ngắn hiện đại thường chỉ có 1 – 2 nhân vật
chính – tức nhân vật hiện lên như một chủ thể độc lập, giữ vai trò chủ đạo trong
việc thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm – được khắc họa qua ngoại hình,
hành động đối thoại, độc thoại nội tâm và qua đánh giá của các nhân vật khác cũng
như của người kể chuyện.
2. Hoạt động đọc văn bản Chiều sương
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
https://www.youtube.com/watch?v=kgMR4tqHgx0
GV cho Hs xem video và chia sẻ suy nghĩ về cuộc sống của các ngư dân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Biển đảo Việt Nam là một phần không thể thiếu trong lãnh thổ của đất nước Việt
Nam, qua hàng nghìn năm lịch sử, nó đã luôn được gắn bó chặt chẽ với cuộc sống vật
chất và tinh thần của người dân Việt Nam. Vì thế, trong tâm trí của người Việt, biển
đảo không chỉ đơn thuần là một vùng đất mà còn là một phần của cuộc sống. Có lẽ vì
thế mà nhà văn Bùi Hiển đã tái hiện lại cuộc sống ấy qua truyện ngắn Chiều sương.
2.1. Trước khi đọc
- Gợi ý:
Cuộc sống của ngư dân vất vả, ẩn chứa nhiều hiểm nguy nhưng vì cơm áo gạo tiền
mà họ vượt lên được những khó khăn, nguy hiểm đó.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào
PHT số 2
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
Câu 1. Cảnh vật ở làng chài vào chiều
xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận
của ai?
Câu 2. Từ đây trở đi, người kể chuyện là
ai? Người nghe chuyện là ai?
Câu 3. Các chi tiết ở đoạn này cho thấy
điều gì trong cuộc sống lao động của ngư
dân?
Câu 4. Các ngư dân sắp được chứng kiến
điều gì?
Câu 5. Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông
Xin Kính có ý nghĩa gì trong câu chuyện?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực
hiện kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi và nhấn mạnh vào cách thực hiện
kĩ năng đọc:
2.2. Đọc văn bản
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
Câu 1 Cảnh vật ở làng chài vào Thông qua chi tiết: “Vào một chiều trung
chiều xuân hiện lên qua cái nhìn tuần tháng Giêng, chàng trai ấy lang
và cảm nhận của ai?
thang...chàng đi không mục đích...chàng đi
và nghĩ..."→ Cảnh vật ở làng chài vào
chiều xuân hiện lên qua cái nhìn và cảm
nhận của nhân vật “chàng trai”.
Câu 2. Từ đây trở đi, người kể Từ đây trở đi, người kể chuyện là lão
chuyện là ai? Người nghe chuyện Nhiệm Bình, người nghe chuyện là chàng
là ai?
trai.
Câu 3. Các chi tiết ở đoạn này cho Những chi tiết ở đoạn văn trên miêu tả
thấy điều gì trong cuộc sống lao cuộc sống lao động vất vả, lam lũ, gian
động của ngư dân?
truân, chứa đầy thử thách và hiểm nguy.
Đằng sau những giây phút nghỉ ngơi yên
bình, thong thả là những giờ làm việc với
đầy những nguy hiểm đang chờ đợi họ.
Đó là mưa dội, sống nhồi, gió táp. Những
ngư dân lam lũ, làm lụng vào buổi đêm thời gian mà chúng ta được nghỉ ngơi,
được tận hưởng những giấc ngủ yên lành.
Câu 4. Các ngư dân sắp được Qua chi tiết "Chợt chú trai kêu: Có ai như
chứng kiến điều gì?
người trôi kia? - Một bác dùng sào khêu
cái vật trôi lênh đênh đen thui" có thể thấy
các ngư dân sắp chứng kiến cảnh có người
đuối nước sau trận gió bão vừa qua.
Câu 5. Sự xuất hiện chiếc thuyền Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
của ông Xin Kính có ý nghĩa gì Kính trong câu chuyện tạo sự kết nối phần
trong câu chuyện?
trước với phần sau của nội dung câu
chuyện. Nhờ sự xuất hiện ấy, nhà văn đã
khéo léo đưa tình huống các ngư dân gặp
cảnh người bị đuối nước, từ đó tạo sự gợi
mở cho người đọc những tình huống,
những sự việc xảy ra sau đó.
Sự xuất hiện chiếc thuyền của ông Xin
Kính là cầu nối, là căn nguyên tạo nên
tình huống truyện trở nên hấp dẫn, li kì
hơn.
2.3. Sau khi đọc
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không
gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể
chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lới người kể chuyện, lời
nhân vật,...
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học
và cuộc sống.
- So sánh được hai VB vẫn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng,
mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn VB được đọc.
- Tích cực chủ động, vận động người khác tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận
nhóm và điền phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về câu chuyện
* Giao nhiệm vụ học tập: Gv chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Hs thảo luận theo PHT số 3: Tìm hiểu về câu chuyện
+ Nhóm 2: Hs thảo luận PHT số 4 để tìm hiểu về yếu tố thực và yếu tố ảo trong văn
bản.
+ Nhóm 3: Hs thảo luận theo PHT số 5 để tìm hiểu về nhân vật
Phần
Sự kiện
Cảm xúc,
suy nghĩ của
nhân vật
Phần
1
(Chuyện
chàng trai đến
thăm
lão
Nhiệm Bình)
Phần
2
(Chuyện chiếc
thuyền
trong
ngày
giông
bão)
+ Nhóm 3: Hs thảo luận PHT số 6: Tìm hiểu về không gian, thời gian
Quan
Tương
niệm về
đồng
Khác biệt
cõi âm,
cõi dương
Chàng
................. ............................
trai:........... ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ..........................
Những
............ .... ............................
người dân ................. ............................
làng chài
................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. ................. ............................
................. .............
..........................
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu về câu chuyện, nhân vật
* Câu chuyện
- Nội dung bao quát và cách đặt nhan đề
+ Nội dung bao quát của VB: Chàng trai đến chơi với lão Nhiệm Bình trong một buổi
chiều sương lãng đãng và nài nỉ lão kể những câu chuyện đi biển kì ảo của mình. Lão
Nhiệm Bình kể câu chuyện về việc mình đã gặp chiếc “thuyền ma" trong trận bão tố.
Ấn tượng tang thương mà câu chuyện để lại là những bất trắc mà người đi biển gặp
phải trong những hải trình của họ.
+ Nhận xét về cách đặt nhan đề của truyện: Nhan đề “Chiều sương” gợi lên không
khi huyền hoặc, hư ảo, mơ hồ,... giữa cõi dương và cõi âm của những người dân làng
chài, chàng trai trong tác phẩm. Đồng thời, nhan đề cũng gợi lên bối cảnh mà lão
Nhiệm Bình đã kể cho chàng trai nghe câu chuyện về công cuộc mưu sinh trên biển,
việc đối diện với hiểm nguy và cái chết rình rập hằng ngày của những người dân chải.
- Yếu tố thực, yếu tố ảo trong truyện.
+ Yếu tố thực: Các chi tiết về chuyện đi biển, thuyền Phó Nhuy gặp bão tố, vớt được
anh Học Chước,...
+ Yếu tố ảo: Các chỉ tiết gặp ma, con thuyền ma, những điểm dự báo không may của
chuyến đi biển...
Việc đan xen các yếu tố thực và ảo trong VB giúp tạo nên tính hấp dẫn cho VB và
làm rõ sự vất vả của ngư dân; thể hiện rõ quan niệm của tác giả đó là: Xem người đã
khuất vẫn còn tồn tại trong đời sống dương gian và tham gia vào đời sống như một
cách luyến tiếc trần gian, đây cũng là cách người còn sống tưởng nhớ người đã khuất.
* Tìm hiểu về nhân vật
Phần
Sự kiện
Cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật
Phần 1 - Chiều sương, - Chàng trai rất thích
(Chuy
chàng
trai
đến các câu chuyện kì ảo
ện
thăm lão Nhiệm nhưng không tin ma
chàng
Bình và nài nỉ lão quỷ.
trai
kể chuyện đi biển, - Lão Nhiệm Bình
đến
đặc biệt là chuyện kể chuyện ma với
thăm
đi biển gặp ma.
lão
- Lão Nhiệm Bình thản,
một thái độ bình
âm
dương
Nhiệm kể một số mẫu không phân biệt, vì
Bình)
chuyện nhỏ rồi lão cho rằng đó đều
bắt đầu kể câu là dân làng, chẳng
chuyện đi biển may qua đời nên
gặp bão tố và muốn tìm chút hơi
chiếc thuyền ma.
ấm dương gian.
Phần 2 - Chiếc thuyền - Những người đi
(Chuy
ông Phó Nhuỵ mà chải đã quen với
ện
lão Nhiệm Bình những bất trắc, gian
chiếc
đi trai ra khơi truân của việc đi
thuyền đánh bắt cả.
biển. Việc đối phó
trong
- Đến chiều, bão với bão tố đã thành
ngày
tố bắt đầu nổi lên, quản tính (theo dõi
giông
kéo dài đến quá các thao tác chống
bão)
nửa đêm.
chọi với bão tố của
Một chiếc thuyền nhóm bạn chài).
xuất hiện trong - Tuy đã quen đổi
một không khi rất mặt với mất mát,
kì dị, đó là thuyền chết chóc nhưng họ
của
ông
Xin vẫn bàng hoàng, lo
Kính.
-
âu, đau xót khi bắt
Thuyền
Phó gặp chiếc thuyền ma
Nhuỵ vớt được (“mọi
người
cảm
anh Hoe Chước lặng, tim bóp chặt
bên thuyền Xin trong một lo âu ghê
Kính,
lúc
đó, rợn, mở to mắt nhìn
chiếc thuyền Xin trân trân").
Kính
biến
mất
(trước đó chiếc
thuyền này đã bị
sóng đánh vào núi
tan tành, không ai
sống sót).
* Quan niệm về cõi âm, cõi dương
Quan niệm về cõi
Tương
Khác
âm, cõi dương
đồng
biệt
Chàng trai: Chàng Họ đều Không
vốn không tin ma không
tin
vào
quỷ; cho rằng đó chỉ xa lánh, ma quỷ
là điều huyễn tưởng, không
nảy
sinh
từ
một ghê sợ
khung
cảnh,
tâm cõi âm,
trạng nào đó
Những
người
người
dân đã
làng chài:
khuất
-
Âm
dương
- Khi ngồi câu đêm,
không
thấy giằng mạnh ở
phân
câu, vôi kéo lên, chỉ
ranh
thấy xanh lè cả nước
giới,
biển mà lưỡi câu, mồi
những
mực vẫn còn nguyên
người đã
- Người khác thì kể
khuất là
đang neo ngủ ở ngoài
người
khơi, thấy các chú
quen do
bơi lù lù rồi trèo lên
đó
ngồi ở mạn thuyền
không
- Ông cụ Bỉnh thì gặp
có
tiếng léo nhéo xin cá,
giác
thấy nhẹ trong rổ, sờ
lạ,
vô thì cá biến mất,
- Có một
sau đó lại thấy nặng
số kiêng
rổ,...
kị khi đi
cảm
xa
biển/
NV2: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu về người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay
đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và nhân vật
* Giao nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm 4-6 em PHT số 7 và câu hỏi: Có ý kiến cho rằng truyện chủ yếu
viết về “ma”, về “thuyền ma”, về tai ương nơi biển cả và cuộc sống nhọc nhằn của dân
chài, nhưng không gợi lên sự lạnh lẽo, ghê sợ mà vẫn toát ra một không khí gần gũi, ấm
áp, lạc quan. Hãy cho biết ý kiến của bạn về nhận định trên.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 3,4 Hs trình bày
- Các Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.2. Tìm hiểu về người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn, sự kết
nối giữa lời người kể chuyện và nhân vật
* Người kể chuyện, điểm nhìn (PHT số 7)
* Sự kết nối giữa lời người kể chuyện và nhân vật
- Đồng ý với nhận định truyện chủ yếu viết về “ma”, về “thuyền ma”, về tai ương nơi
biển cả và cuộc sống nhọc nhằn của dân chài, nhưng không gợi lên sự lạnh lẽo, ghê
sợ mà vẫn toát ra một không khí gần gũi, ấm áp, lạc quan.
- Lí giải
+ Xuyên suốt truyện, tác giả đưa vào những yếu tố thực và ảo, đóng vai trò làm cho
nội dung truyện trở nên hóm hỉnh, thú vị, sinh động, tạo cảm giác như đó chỉ là
những câu chuyện của dương gian.
+ Tác giả khéo léo đặt hình ảnh con người song hành cùng hình ảnh tai ương của nơi
biển cả và cuộc sống nhọc nhằn của dân chài. Qua những chi tiết ấy, người đọc như
được trải nghiệm, được tận mắt chứng kiến, từ đó tạo cảm giác quen thuộc gần gũi và
ấm áp. Thông qua những khó khăn, vất vả của cuộc sống mưu sinh, người đọc thấy
được hình ảnh người lao động nhỏ bé nhưng kiên cường, không chịu khuất phục
trước tạo hóa, chính tinh thần đoàn kết đã giúp họ chiến thắng. Khi trận bão tố qua đi,
họ không hề gục ngã, vẫn luôn giữ cho mình tinh thần lạc quan, yêu đời, nhìn đời
bằng con mắt tích cực.
Do đó mà dù truyện viết chủ yếu về “ma”, về “thuyền
ma”, về tai ương nơi biển cả và cuộc sống nhọc nhằn của
dân chài, nhưng không gợi lên sự lạnh lẽo, ghê sợ mà vẫn
toát ra một không khí gần gũi, ấm áp, lạc quan.
Gợi ý PHT số 7
Người kể chuyện
Phần 1
Chàng trai
Điểm nhìn
Phần 2
Lão
Phần 1
Phần 2
Nhiệm Điểm nhìn của Điểm nhìn của lão Nhiệm Bình, đôi
Bình
chàng trai, của khi điểm nhìn có dịch chuyển sang
lão
Bình.
Nhiệm một số người bạn chải khác như:
chú trai, các bác chài,...
- Nhận xét: VB có nhiều người kể chuyện, cũng có nhiều điểm nhìn, đồng thời
có sự dịch chuyển điểm nhìn.
- Việc lựa chọn người kể chuyện và điểm nhìn của tác phẩm giúp cho việc thể
hiện chủ để, tư tưởng của VB được khách quan, mở rộng và đa diện; tạo sự hấp
dẫn và liên tưởng đa chiều cho VB.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ý nghĩa của văn bản.
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Câu chuyện về chiếc thuyền của Xin Kính năm xưa và lão Nhiệm Bình cùng
chàng trai trẻ hôm nay gợi cho bạn suy nghĩ gì về thái độ, tình cảm của con người
đối với biển cả?
(2) Lấy cảm hứng từ không gian “chiều sương” trong truyện, hoặc cuộc trò chuyện
giữa lão Nhiệm Bình và chàng trai hay hình tượng người dân chài vượt qua tai họa ở
đoạn kết,… hãy làm một bài thơ, vẽ một bức tranh hay phác thảo kịch bản cho một
loạt cảnh sân khấu hóa.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.3. Tìm hiểu về ý nghĩa của văn bản.
* Thái độ, tình cảm của con người với tự nhiên
- Câu chuyện về chiếc thuyền của Xin Kính năm xưa và lão Nhiệm Bình cùng chàng
trai trẻ hôm nay đã gợi ra nhiều suy nghĩ về thái độ và tình cảm của con người đối với
biển cả.
- Biển cả mang lại cho con người những tài nguyên vô giá, đóng vai trò quan trọng
đối với cuộc sống của con người. Con người luôn có sự yêu mến, kính trọng và biết
ơn đối với biển cả, đặc biệt là đối với những người dân chài biển là một điều thiêng
liêng. Với họ, biển cả giống như một người mẹ, bao bọc, ôm ấp, mang đến tôm, cá để
nuôi sống họ lớn.
Tự nhiên chính là nguồn sống của con người.
- Tuy nhiên, tự nhiên cũng gây ra những tai họa, bất trắc đối với con người.
Con người sợ sệt tự nhiên nhưng cũng quen dần với những bất trắc của tự nhiên.
* Bài tập sáng tạo
Ra khơi
Biển chiều nay bảng lảng khói sương
Thuyền ngược sóng tìm đường ra khơi
Tấm lòng thành khấn nguyện đất trời
Cá đầy khoang, sóng yên, biển lặng
Biển chiều nay gió lộng thênh thang
Bác ngư phủ tay chân thoăn thoắt
Thả lưới xuống biển bạc biển vàng
Chờ trăng lên cất tiếng dô huầy
Trên mặt thuyền cá tôm ngoe nguẩy
Tiếng cười nói âm vang mặt biển
Ngọn hải đăng lúc ẩn lúc hiện
Soi cho thuyền vạn dặm xa khơi.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Muối của rừng
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại truyện ngắn; biết cách đọc trước
văn bản Muối của rừng ở nhà.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập được thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
1) GV yêu cầu Cá nhân HS trả lời câu hỏi sau: Thông qua việc đọc VB Chiều sương,
cho biết thể loại truyện ngắn có những đặc điểm gì?
2) GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước VB Muối của rừng (phần Trước khi đọc, đọc
trước VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả học tập
1) HS phác thảo ý tưởng, vẽ sơ đồ tư duy và tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tại nhà.
2) HS ghi chú cách đọc trước VB Đồ gốm gia dụng của người Việt.
* Kết luận, nhận định
Hs tự thực hiện
* Đặc điểm truyện ngắn
+ Cốt truyện đơn giản, xoay quanh một tình huống.
+ Điểm nhìn ngôi thứ ba (toàn tri, hạn tri), có sự di chuyển điểm nhìn.
+ Số lượng nhân vật ít, nhân vật được khắc họa qua cảm xúc, suy nghĩ.
* Chuẩn bị văn bản Muối của rừng: Hs tự chuẩn bị.
3. Hoạt động đọc văn bản Muối của rừng
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi
c. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi trước khi đọc và câu hỏi ngoài SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1: Em có suy nghĩ gì sau khi xem hình ảnh sau?
Cách 2: Học sinh xem video và nhận xét về hành vi của con người trong video.
https://www.youtube.com/watch?v=Jn0HRmX94TE
Cách 3:Em hãy kể lại câu chuyện Lời má năm xưa và cho biết, hành động nào đã
khiến nhân vật tôi hối hận và bối rối mỗi khi nhớ lại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
Thiên nhiên vô cùng quan trọng đối với con người nhưng thực tế chúng ta bắt gặp
không ít hành vi tàn phá, hủy hoại thiên nhiên của con người. Muối cuối rừng của
Nguyễn Huy Thiệp như một lời nhắc nhở cho mỗi chúng ta
Gợi ý:
Cách 1: Hành vi tàn phá, hủy hoại tự nhiên
Cách 2: Hành vi tàn phá, hủy hoại tự nhiên
Cách 3: Hành động khiến nhân vật “tôi” hối hận và bối rối mỗi khi nhớ lại đó chính
là hành động bắn con chim thằng chài.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi
khi đọc VB; phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi, Dự đoán, Hành động
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự như sau:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo hình thức thảo luận
nhóm đôi (think – pair – share).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) và (2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận về đáp án của các câu hỏi trong khi đọc và cách thực hiện kĩ năng:
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Theo dõi: Chú ý quan sát, theo - Gia đình khỉ hoảng loạn.
dõi hành động của gia đình khỉ từ - Khỉ cái liều mạng muốn đến gần nâng con khỉ
khi ông Diểu bắn hạ khỉ bố.
đực nhỏm lên.
-…
2. Suy luận: Vì sao ông Diểu sợ - Miệng vực, sương mù dâng lên cuồn cuộn,
hãi “kinh hoàng” đến mức phải trông vừa kinh dị, vừa đầy tử khí. Sương mù len
chạy trốn?
vào từng chân bụi cây và xóa đi cảnh vật. Trong
khi đó đó dưới sâu hun hút thì vang lên tiếng rú
thê thảm của con khỉ nhỏ.
3. Dự đoán: Bạn đoán xem liệu - Theo em ông Diểu có cứu con khỉ đực.
ông Diểu có cứu con khỉ đực
không?
4. Hành động: Hành động này - Hành động này của ông Diểu không gây bất
của ông Diểu có gây bất ngờ cho ngờ cho em, vì ông Diểu vốn là người hiền lành
bạn không?
và ấm áp.
5. Suy luận: Kết truyện gợi cho - Nhan đề cho ta thấy những người hiền lành tốt
bạn suy nghĩ về ý nghĩa của nhan bụng ắt sẽ gặp được những điều may mắn.
đề truyện?
3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: câu
chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như; sự thay đổi
điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật,...
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học
và cuộc sống.
- So sánh được hai VB văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng,
mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn VB được đọc.
- Tích cực chủ động, vận động người khác tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên
nhiên.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần thảo luận và thực hiện Phiếu học tập.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về nhân vật, câu chuyện, điểm nhìn
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm theo PHT số 8 để tìm hiểu về nhân vật,
câu chuyện, điểm nhìn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm 4-6 em
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về bố cục và nhan đề của văn bản
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu về nhân vật, câu chuyện, điểm nhìn.
* Những sự kiện chính của câu chuyện:
- Mùa xuân, ông Diểu đi săn. Ông bắn hạ khỉ bố.
- Khỉ bố bị thương nặng, khỉ mẹ quyết tâm cứu khi bố.
- Khỉ con xuất hiện cướp súng của ông Diểu và cùng rơi xuống vực với khẩu súng.
- Ông Diểu vác khi bố về trong tình trạng khỉ mẹ lẽo đẽo theo sau.
- Ông Diểu động lòng trước tình trạng và tình cảm của hai vợ chồng nhà khỉ, ông băng
bó vết thương cho khỉ bố và tha cho nó,
- Ông Diểu trở về nhà trong làn mưa xuân dịu dàng và những đoá hoa tử huyền nở rộ mà
30 năm mới nở một lần.
* Nhân vật ông Diểu
- Ngoại hình: Tuổi trung niên, thấp khớp, đôi lúc còn khoẻ mạnh.
- Hành động: Bắn hạ khi bố, đuổi theo khi con, tha chết cho khỉ bố, trở về nhà,...
Nội tâm: Được quan sát và miêu tả nhiều nhất qua nhiều trạng thái cảm xúc sợ hãi, run
lên, tức giận, buồn bã, kinh hoàng, thương hại, thất vọng....
=> Nhân vật ông Diểu được quan sát qua cả ngoại hình, hành động và nội tâm. Nhưng
nhiều nhất là qua hành động và nội tâm. Đặc biệt là những độc thoại nội tâm của ông
Diểu qua cái nhìn của ngôi thứ ba hạn trị, ngôi kể cũng là ngôi thứ ba.
* Ưu thế của việc sử dụng điểm nhìn, ngôi kể trong việc thể hiện nội dung câu
chuyện
Cách kể này thể hiện được tính khách quan, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện vì người đọc
không biết trước diễn biến câu chuyện.
* Tìm hiểu về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình khỉ và tính cách nhân
vật
- VB truyện miêu tả mối quan hệ khăng khít của gia đình khỉ khỉ bố, khỉ mẹ, khỉ con.
Mối quan hệ này thể hiện qua cao trào là khỉ bố bị bắn, khỉ con vì cứu bố mà rơi xuống
vực, khi mẹ quyết tâm cứu khỉ bố dẫn đến kết cuộc là ông Diểu mềm lòng trước tình
cảm đó và đã tha chết cho cả gia đình khỉ.
- Rõ ràng, toàn bộ câu chuyện là quá trình chuyển biến suy nghĩ và tính cách của ông
Diểu. Nếu như ban đầu, cách ông nhìn nhận và hành xử với gia đình khỉ còn mang tính
áp đặt, chủ quan. Càng về sau, ông càng thay đổi (kinh hoàng và hối hận khi khỉ con rơi
xuống vựcông băng bó vết thương cho khi bố động lòng trắc ẩn trước sự kiên trì
của khỉ mẹ và cuối cùng ông tha chết cho chúng). Thiên nhiên đã dạy cho ông một
bài học lớn: Đó là con người và sinh vật tự nhiên ngang bằng, bình đẳng như nhau. Hành
trình đi săn cũng là hành trình đi tìm nhân bản của chính ông.
NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về lời thoại
* Giao nhiệm vụ học tập
- Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 9
Liệt kê các câu văn trong đoạn “Sự hỗn loạn của cả đàn khi ... lừa ông sao
được?” vào bảng sau
Lời người kể chuyện
Lời nhân vật
Đối thoại
Độc thoại
Nhận xét về sự kết hợp giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
.........................................................
.........................................................
.........................................................
- Trong quan niệm của người kể chuyện, “muối của rừng” kết tỉnh từ đầu và chủ yếu
được gửi gắm trong hình ảnh, chi tiết nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định
3.3.2. Tìm hiểu về sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lới
nhân vật, những lưu ý khi đọc truyện ngắn
* Lời người kể chuyện và lời nhân vật
Lời ng...
 





