TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDODANCU.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam

    Sinh hoc 10 bai 13 khai quat ve chuyen hoa vat chat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
    Ngày gửi: 12h:02' 10-04-2024
    Dung lượng: 11.4 MB
    Số lượt tải: 557
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 13

    KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN HÓA
    VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

    Hoạt động vận động như các cầu thủ
    bóng đá trong hình bên cần tiêu tốn
    rất nhiều năng lượng. Vậy nguồn
    năng lượng đó đã được lấy từ đâu và
    chuyển đổi thành dạng nào để tế bào
    và cơ thể có thể sử dụng ngay khi cần
    thiết như vậy?

    I. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG
    VÀ SỰ CHUYỂN HÓA

    II. ENZYME

    I. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ
    CHUYỂN HÓA

    1. Các dạng năng lượng trong tế bào

    Năng lượng là khả năng sinh công hay khả
    năng tạo nên sự chuyển động của vật chất

    1. Các dạng năng lượng trong tế bào
    NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

    ĐỘNG NĂNG

    THẾ NĂNG

    ĐỘNG NĂNG
    Năng lượng làm vật di chuyển hay thay đổi trạng thái

    Sự co cơ

    Nhiệt độ cơ thể

    Xung thần kinh

    Cơ năng

    Nhiệt năng

    Điện năng

    THẾ NĂNG
    Năng lượng tiềm ẩn do vị trí hoặc trạng thái của vật chất tạo ra

    Năng lượng trong
    các liên kết hóa học

    Chênh lệch điện thế
    và nồng độ các
    chất

    Câu hỏi

    Kể tên các dạng năng lượng tồn tại trong
    tế bào sinh vật?

    Trả lời
    Một số dạng năng lượng tồn tại trong tế bào sinh vật là:
    - Động năng: nhiệt năng, cơ năng, điện năng.
    - Thế năng: năng lượng trong các liên kết hóa học, sự
    chênh lệch về điện thế và nồng độ các chất giữa bên
    trong và bên ngoài tế bào.

    2. ATP- “đồng tiền” năng lượng của tế bào

    ATP
    Adenosine triphosphate
    Nguồn năng lượng phổ biến cho các
    phản ứng hóa học tồn tại trong phân tử

    2. ATP- “đồng tiền” năng lượng của tế bào

    Hoạt động
    của ATP

    Năng lượng được dữ trữ ở các liên kết hóa học

    Pin sạc

    ATP
    Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và được
    sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào (tổng hợp
    và vận chuyển các chất, co cơ,…)

    ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào

    Phân tử adenine

    ATP

    Phân tử đường Ribose

    3 gốc phosphate

    Liên kết giữa các
    gốc phosphate
    Giải phóng năng lượng

    ATP
    Liên kết ngoài cùng bị
    phá vỡ

    ADP
    Adenosine diphosphate

    AMP
    Cả 2 liên kết cao
    năng đều bị phá vỡ

    Giải phóng năng lượng
    gấp đôi

    Adenosine monophosphate

    Câu hỏi
    Đọc thông tin mục 1.2 kết hợp quan sát hình
    13.1, nêu cấu tạo và chức năng của ATP. Phân
    tử ATP mang năng lượng loại nào? Vì sao nói
    ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

    Trả lời
    Cấu tạo ATP:
    ATP gồm 3 thành phần cơ bản là:
    - Phân tử adenine: một cấu trúc vòng bao gồm các nguyên tử C, H và N.
    - Phân tử đường ribose: một phân tử đường có 5 Carbon.
    - Phần đuôi với 3 gốc phosphate. Khi liên kết giữa các gốc phosphate bị
    phá vỡ sẽ giải phóng năng lượng.
    Chức năng của ATP:
    ATP dự trữ năng lượng ngắn hạn để cung cấp cho các hoạt động sống
    của tế bào ngay khi cần. Các hoạt động sống cần năng lượng ATP như:
    - Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào
    - Vận chuyển các chất qua màng
    - Sinh công cơ học
    ATP là “đồng tiền” năng lượng của tế bào bởi vì:
    - ATP có các liên kết phosphate cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng
    lượng → Điều đó giúp ATP đáp ứng được việc cung cấp năng lượng một
    cách nhanh chóng, kịp thời cho tế bào.
    - Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và ngay lập tức được sử
    dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào như tổng hợp và vận chuyển
    các chất, co cơ,…

    3. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
    Chuyển hóa vật chất
    Là tập hợp tất cả các phản ứng hóa học xảy ra bên trong tế bào làm chuyển đổi chất
    này thành chất khác

    Chuyển hóa năng lượng
    Là sự chuyển đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác và luôn tuân theo các
    quy luật vật lí cơ bản về nhiệt động học

    3. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

    Chuyển
    hóa vật
    chất

    Chuyển
    hóa năng
    lượng

    ATP
    Năng lượng thay đổi

    Thành phần cấu trúc
    thay đổi

    Các phản ứng hóa học trong tế bào và cơ
    thể sống cũng luôn có sự biến đổi về vật
    chất kèm theo biến đổi về năng lượng
    PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    Tổng hợp

    Phân giải

    Đọc thông tin mục 1.3 và cho biết thế nào là chuyển hóa
    năng lượng trong tế bào. Vì sao nói chuyển hóa vật chất
    luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng?

    - Chuyển hóa năng lượng là sự chuyển đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác
    và luôn tuân theo các quy luật vật lí cơ bản về nhiệt động học.
    - Quá trình chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với sự chuyển đổi năng lượng là bởi vì:
    + Trong tế bào, năng lượng được tích lũy chủ yếu trong các liên kết hóa học của các
    chất (vật chất). Khi năng lượng thay đổi thì thành phần cấu trúc của vật chất cũng thay
    đổi và ngược lại.
    + Các phản ứng hóa học trong tế bào và cơ thể cũng luôn có sự biến đổi về vật chất kèm
    theo sự biến đổi về năng lượng. Các phản ứng chuyển hóa vật chất trong có thể gồm:
    tổng hợp và phân giải: đồng hóa và dị hóa

    II. ENZYME
    1. Khái niệm, cấu trúc và cơ chế hoạt
    động của enzyme
    Là chất xúc tác sinh học được tổng
    hợp trong tế bào sống, có tác dụng
    làm tang tốc độ phản ứng trong điều
    kiện sinh lí bình thường của cơ thể,
    không bị biến đổi sau phản ứng

    Fe2+

    Cu2+

    ENZYME

    Mg2+

    PROTEIN

    Ion kim loại

    Heme

    Biotin
    FAD
    NAD

    Các phân tử
    hữu cơ

    Vitamin

    Mỗi enzyme thường có
    một trung tâm hoạt động
    và thường chỉ liên kết với
    một hay một số chất có
    cấu hình không gian
    tương ứng và chỉ xúc tác
    cho một hoặc một nhóm
    phản ứng nhất định

    2. Vai trò của enzyme trong quá trình chuyển hóa

    Tổng năng lượng

    Năng lượng hoạt hóa khi
    không có enzyme xúc tác

    Chất A

    Năng lượng hoạt hóa khi có
    enzyme xúc tác
    Chất B

    Enzyme có chức năng
    xúc tác
    Enzyme làm giảm năng
    lượng hoạt hóa cần thiết
    cho các phản ứng xảy ra
    xuống mức thấp

    Chất C

    Tăng tốc độ phản ứng
    Tiến trình phản ứng

    Đọc thông tin mục II.1,2, kết
    hợp quan sát hình 13.2 và cho
    biết enzyme là gì, nêu cấu trúc,
    cơ chế tác động và vai trò của
    enzyme trong quá trình chuyển
    hóa năng lượng?

    Trả lời
    - Enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, có tác dụng làm tăng
    tốc độ phản ứng trong điều kiện sinh lí bình thường của cơ thể nhưng không bị biến đổi sau
    phản ứng.
    - Cấu trúc của enzyme trong quá trình chuyển hóa năng lượng:
    ⮚ Thành phần enzyme có thể là protein hoặc protein kết hợp với cofactor (ion kim loại như
    Fe2+, Mg2+, Cu2+) , các phân tử hữu cơ (nhân heme, biotin, FAD, NAD, các vitamin).
    ⮚ Mỗi enzyme thường có một trung tâm hoạt động, là một vùng cấu trúc không gian đặc biệt
    có khả năng liên kết đặc hiệu với cơ chất.
    - Quá trình enzyme tác động tới cơ chất tạo thành sản phẩm là chuỗi biến đổi liên tục.
    Trải qua 3 giai đoạn:
    ⮚ Enzyme kết hợp với cơ chất sự liên kết đặc hiệu (trung tâm hoạt động của enzyme có cấu
    hình không gian phù hợp với cơ chất) tạo nên phức hợp enzyme – cơ chất.
    ⮚ Enzyme xúc tác cho phản ứng biến đổi cơ chất: Cơ chất bị biến đổi để tạo thành sản phẩm
    dưới sự xúc tác của enzyme.
    ⮚ Sản phẩm được tạo thành tách khỏi enzyme: Sau khi phản ứng xảy ra, sản phẩm tạo thành
    sẽ có cấu hình không gian thay đổi và rời khỏi enzyme, enzyme trở lại hình dạng ban đầu.

    Trả lời
    - Vai trò của enzyme trong quá trình chuyển hóa năng lượng:
    ⮚ Xúc tác phản ứng sinh hóa trong điều kiện nhiệt độ, áp suất, độ pH bình
    thường của tế bào và cơ thể.
    ⮚ Làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho các phản ứng xảy ra xuống
    mức độ thấp, nhờ đó làm tăng tốc độ phản ứng lên nhiều lần.
    → Nếu tế bào không có các enzyme thì không thể duy trì các hoạt động sống.

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme

    Hoạt tính enzyme chỉ tốc độ
    phản ứng xúc tác bởi enzyme và
    được đo bằng lượng cơ chất bị
    chuyển đổi trong một phút ở
    những điều kiện tiêu chuẩn

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme

    Nồng độ enzyme
    và cơ chất

    Nhiệt độ

    ENZYME
    Độ PH

    Chất điều hòa
    enzyme

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme
    a) Nồng độ enzyme và cơ chất
    Nồng độ cơ
    chất không đổi

    ENZYME

    Hiệu suất của
    phản ứng

    Hiệu suất chỉ đạt ngưỡng nhất định rồi dừng lại do đã sử
    dụng tối đa lượng cơ chất

    Nồng độ
    cơ chất

    Lượng
    ENZYME
    không đổi

    Hiệu suất của
    phản ứng

    Ánh sáng
    (Đơn vị ánh sáng tương đối)

    5 * 105
    4 * 105

    Ví dụ

    3 * 105

    Khi phân tử D-luciferin bị phân
    hủy do sự xúc tác của enzyme
    luciferase với nguồn năng lượng
    cung cấp từ ATP sẽ giải phóng ra
    năng lượng dạng ánh sáng. Khi
    thay đổi lượng D-luciferin, giữ
    nguyên lượng ATP và enzyme
    thì lượng ánh sáng phát ra cũng
    thay đổi

    2 * 105
    1 * 105

    D- Luciferin (mM)

    1

    2

    3

    4

    Hoạt tính của enzyme luciferase thay đổi theo
    nồng độ cơ chất D- Luciferin

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme
    b) Độ PH

    Trypsin

    Arginase

    Hiệu suất phản ứng

    Pepsin

    PH

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Ảnh hưởng của PH tới hoạt tính của enzyme pepsin,
    trypsin và arginase ở người

    Mỗi loại enzyme
    thường có khoảng
    PH phù hợp nhất
    để hoạt động hiệu
    quả. Ngoài khoảng
    PH này, enzyme có
    thể bị giảm hoạt
    tính hoặc bất hoạt

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme

    c) Nhiệt độ
    Hiệu suất phản ứng

    Mỗi loại enzyme chỉ
    hoạt động hiệu quả
    trong một khoảng
    nhiệt độ nhất định.
    Ngoài khoảng nhiệt
    độ đó, hoạt tính
    enzyme sẽ giảm
    hoặc mất hoàn toàn

    Trypsin bỏ
    Trypsin cá tuyết

    20 22

    24

    26

    28 30

    32 34

    36

    Nhiệt độ (oC)

    38

    40

    42

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme

    d) Chất điều hòa enzyme
    Phân tử

    Enzyme

    Hoạt tính
    Enzyme

    Chất hoạt hóa
    Phân tử

    Enzyme
    Chất ức chế

    Hoạt tính
    Enzyme

    CÂU HỎI
    Đọc thông tin mục II.3 và cho biết hoạt tính của
    enzyme chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào
    và chúng có tác động như thế nào đến hoạt
    tính của enzyme?

    Trả lời
    - Hoạt tính của enzyme chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố như
    nồng độ enzyme và cơ chất, độ pH, nhiệt độ, chất điều hòa
    enzyme.
    - Tác động của các yếu tố đến hoạt tính của enzyme:
    ⮚  Nồng độ cơ chất: Với một lượng enzyme không đổi, nếu tăng
    dần lượng cơ chất trong dung dịch thì thoạt đầu hoạt tính của
    enzyme tăng dần, nhưng đến một lúc đó thì sự gia tăng về
    nồng độ cơ chất cũng không làm tăng hoạt tính của enzyme
    do lượng enzyme có trong môi trường đã hoạt động tối đa.
    ⮚ Nồng độ enzyme: Với một lượng cơ chất không đổi, khi nồng
    độ enzyme càng cao thì hoạt tính của enzyme càng tăng
    nhưng chỉ đạt ngưỡng nhất định rồi dừng lại do đã sử dụng tối
    đa lượng cơ chất.

    Trả lời
    ⮚ Độ pH: Mỗi enzyme có một pH thích hợp, ngoài khoảng pH
    này enzyme có thể bị giảm hoạt tính hoặc bất hoạt.
    ⮚ Nhiệt độ: Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu, tại đó enzyme có
    hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
    Ngoài khoảng nhiệt độ đó, hoạt tính enzyme sẽ giảm, thậm chí
    mất hoàn toàn.
    ⮚ Chất điều hòa enzyme: Một số chất hóa học có thể ức chế sự
    hoạt động của enzyme. Một số chất khác khi liên kết với
    enzyme làm tăng hoạt tính của enzyme.

    4. Điều hòa quá trình chuyển hóa vật
    chất và năng lượng thông qua enzyme
    Ức chế ngược

    Enzyme
    Tùy thuộc vào giai đoạn phát
    triển, trạng thái của cơ thể
    Tăng tốc độ phản ứng hóa
    học trong cơ thể

    4. Điều hòa quá trình chuyển hóa vật
    chất và năng lượng thông qua enzyme

    Ức chế ngược

    Là một kiểu điều hòa, trong đó sản phẩm chuyển hóa được tạo ra
    một khi đã đủ nhu cầu của tế bào, sẽ quay lại ức chế enzyme xúc tác
    cho phản ứng ở đầu choổi chuyển hóa để dừng tổng hợp sản phẩm

    Tế bào có thể điều hòa quá trình chuyển hóa
    vật chất thông qua điều khiển hoạt tính của
    enzyme bằng những yếu tố nào? Giải thích?

    Tế bào có thể điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất thông
    qua điều khiển hoạt tính của enzyme bằng những yếu tố:
    - Điều chỉnh bằng các chất hoạt hóa (những loại phân tử khi liên
    kết sẽ làm tăng hoạt tính của enzyme) hoặc chất ức chế (những
    loại phân tử khi liên kết sẽ làm giảm hoặc mất hoạt tính của
    enzyme).
    - Điều chỉnh bằng ức chế ngược: Ức chế ngược là kiểu điều hòa,
    trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa khi đã đủ nhu cầu
    của tế bào sẽ quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt
    enzyme xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hóa để
    dùng tổng hợp sản phẩm.

    Giải thích vì sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một
    enzyme thì hoạt tính của enzyme bị giảm, thậm chí là mất hẳn hoạt tính?

    Hoạt tính
    Enzyme

    Khi nhiệt độ tăng lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzyme thì hoạt tính
    của enzyme đó bị giảm hoặc bị mất hoàn toàn là do: Enzyme có bản chất là protein.
    Mà protein là hợp chất dễ bị biến tính (biến đổi cấu trúc không gian) dưới tác động
    của nhiệt độ cao. Khi cấu trúc không gian bị biến đổi, trung tâm hoạt động của
    enzyme không thể liên kết với cơ chế khiến cho enzyme không thể xúc tác biến đổi
    cơ chất - hoạt tính của enzyme bị giảm, thậm chí là mất hẳn hoạt tính.

    Hoạt tính
    Enzyme

    KIẾN THỨC CỐT LÕI
    Năng lượng trong tế bào tồn
    tại ở nhiều dạng khác nhau
    trong đó hóa năng là dạng
    năng lượng chính được tích
    lũy và sử dụng cho các hoạt
    động sống của tế bào

    Sự chuyển hóa năng lượng
    trong tế bào là sự chuyển đổi
    năng lượng từ dạng này sang
    dạng khác và luôn đi kèm với
    chuyển đổi vật chất

    ATP được cấu tạo từ 3 thành
    phần: phân tử adenine, đường
    ribose, và 3 gốc phosphate. ATP
    dự trữ năng lượng ngắn hạn để
    cung cấp cho các hoạt động
    sống của tế bào ngay khi cần

    Enzyme là chất xúc tác sinh học
    được tổng hợp trong các tế bào
    sống, có tác dụng làm giảm năng
    lượng hoạt hóa giúp các phản
    ứng xảy ra được trong điều kiện
    sinh lí bình thường của cơ thể

    KIẾN THỨC CỐT LÕI

    Mỗi enzyme thường có một trung
    tâm hoạt động và thường chỉ liên
    kết với một hay một số chất có
    cấu hình không gian tương ứng
    và chỉ xúc tác cho một hoặc một
    nhóm phản ứng nhất định

    Hoạt tính enzyme chịu ảnh
    hưởng của một số yếu tố chủ yếu
    như nhiệt độ, độ PH, nồng độ cơ
    chất và nồng độ enzyme cũng
    như các chất điều hòa enzyme

    LUYỆN TẬP

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ATP?

    A

    Phân tử ATP có cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản:
    adenine, đường deoxyribose và muối phosphate

    B

    Trong phân tử ATP, các gốc phosphate liên kết rất
    chặt chẽ với nhau bằng liên kết cộng hóa trị

    C

    Mỗi phân tử ATP có 3 gốc phosphate liên kết với
    nhau tạo nên 3 liên kết cao năng

    D

    Mỗi phân tử ATP có 3 gốc phosphate liên kết với
    nhau tạo nên 3 liên kết cao năng

    Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức
    năng của ATP?
    Tế bào nhân thực được chia thành nhiều xoang tách
    biệt bởi hệ thống nội mạng và các bào quan có màng
    bao bọc, điều này có ý nghĩa gì trong hoạt động của
    enzyme và quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế
    bào? Giải thích?
    Dựa vào thành phần cấu tạo và cơ chế điều hòa quá trình
    chuyển hóa vật chất và năng lượng của enzyme, giải thích vì
    sao trong trồng trọt, chăn nuôi, muốn thu được năng suất cao,
    con người phải chú ý bổ sung đầy đủ các nguyên tố khoáng vi
    lượng, vitamin vào chế độ dinh dưỡng cho cây trồng và vật nuôi

    Cảm ơn các em đã lắng nghe
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS & THPT PHẠM HỒNG THÁI - CHƯ PĂH - GIA LAI!