TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDODANCU.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam

    BÀI 4 NHUNG DI SAN VAN HOA

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:26' 23-10-2023
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 107
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 4. NHỮNG DI SẢN VĂN HÓA
    …………………………………………………..
    Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10..
    Số tiết: 9 tiết
    MỤC TIÊU CHUNG BÀI 4
     Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết
    minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu
    cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của việc lổng ghép các
    yếu tố đó vào văn bản.
     Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò
    của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản; phân
    tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt
    nhan đề của tác giả; nhận biết được mục đích của người viết.
     Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ
    và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn
    bản một cách sinh động, hiệu quả; phân tích, đánh giá được cách
    đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin; nêu được ý
    nghĩa hay tác động của văn bản thông tin đã đọc đối với bản thân.
     Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề, có sử dụng
    trích dẫn, chú thích và các phương tiện hỗ trợ phù hợp; có hiểu biết
    về vấn đề quyền sở hữu trí tuệ và tránh đạo văn.
     Biết thuyết trình kết quả nghiên cứu có sử dụng kết hợp phương
    tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; nghe và
    nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm của người nói; biết
    nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.
     Trân trọng giữ gìn, phát huy các di sản văn hoá của quê hương, đất
    nước.
    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    TIẾT 34,35:
    VĂN BẢN 1:
    TRANH ĐÔNG HỒ - NÉT TINH HOA CỦA VĂN HÓA DÂN
    GIAN VIỆT NAM
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh
    có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị
    luận; giải thích được mục đích của việc lồng ghép các yếu tố đó vào văn
    bản.
    - Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
    chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh
    giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác
    giả; nhận biết được mục đích của người viết.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
    sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác
    thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài
    nói của bạn.
    b. Năng lực riêng biệt
    - Nhận biết được một số dạng VB thông tin tổng hợp: thuyết minh có
    lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận;
    giải thích được mục đích của việc lồng ghép các yếu tố đó vào VB.
    - Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
    chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB; phân tích và đánh giá
    được đề tài, thông tin cơ bản của VB, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận
    biết được mục đích của người viết.

    - Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp
    ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung
    VB một cách sinh động, hiệu quả; phân tích, đánh giá được cách đưa tin
    và quan điểm của người viết ở một bản tin; nêu được ý nghĩa hay tác
    động của VB thông tin đã đọc đối với bản thân.
    3. Phẩm chất:
    - Trân trọng giữ gìn, phát huy các di sản văn hoá của quê hương, đất
    nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
    thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
    bài học Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về
    tranh Đông Hồ.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về tranh Đông Hồ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
    1. Theo bạn, thế nào là một di sản văn hoá? Hãy nói về giá trị một di
    sản văn hoá của địa phương hoặc đất nước mình mà bạn quan tâm.

    2. Đã bao giờ bạn xem tranh Đông Hồ và tìm hiểu về cách thức, quá
    trình chế tác nên những bức tranh ấy chưa? Kể tên một số bức tranh
    và chia sẻ những điều bạn biết với bạn cùng nhóm.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV chuẩn kiến thức:
    1. Di sản văn hóa là di sản của các hiện vật vật thể và các thuộc tính
    phi vật thể của một nhóm hay xã hội được kế thừa từ các thế hệ trước,
    đã duy trì đến hiện nay và dành cho các thế hệ mai sau. Di sản văn
    hóa bao gồm tài sản văn hóa (như các tòa nhà, cảnh quan, di tích,
    sách, tác phẩm nghệ thuật và các hiện vật), văn hóa phi vật thể (như
    văn hóa dân gian, truyền thống, ngôn ngữ và kiến thức) và di sản tự
    nhiên (bao gồm cảnh quan có tính văn hóa quan trọng và đa dạng sinh
    học).
    2. GV cho HS xem một clip ngắn về quy trình làm tranh Đông Hồ:
    https://www.youtube.com/watch?v=SA54wZq7Tvk\
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trên đất nước
    chúng ta, mỗi vùng miền, dù là nông thôn hay thành thị, đều có những
    truyền thống văn hoá giàu giá trị nhân văn và thực tiễn. Điều đáng lo
    ngại là hiện nay, không ít di sản văn hoá lâu đời và quý giá ấy đang có
    nguy cơ xuống cấp, mai một dần đi. Trước tình hình ấy, chúng ta cần có
    giải pháp khắc phục thế nào?Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn

    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những di sản văn hóa. Nắm
    được các khái niệm về một số yếu tố của thơ về từ ngữ, hình ảnh, vần,
    nhịp đối, chủ thể trữ tình.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi liên quan đến bài Những di sản văn hóa.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài
    Những di sản văn hóa.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Giới thiệu bài học
    vụ học tập

    - Chủ đề Những di sản văn hóa bao

    - GV mời 1 HS đọc chủ đề của gồm các văn bản thông tin tổng hợp.
    Bài học số 4 (Những di sản văn - Tên và thể loại của các VB đọc
    hóa) trước lớp.

    chính và VB đọc kết nối chủ đề:

    - GV đặt câu hỏi cho HS: Theo

    Tên văn bản

    Thể loại

    các em, nội dung của chủ đề Bài

    Tranh Đông Hồ - nét VB thông

    4. Những di sản văn hóa là gì?.

    tinh hoa của văn hóa tin

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    dân gian Việt Nam.

    học tập

    Những bản tin

    VB thông
    tin

    - HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời
    câu hỏi.

    Lí ngựa ô hai vùng thơ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

    đất

    động và thảo luận

    Chợ nổi – nét văn hóa VB thông

    - GV mời 1 – 2 HS trả lời trước

    sông nước miền Tây

    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
    xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập

    tin

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức: Trong bài học này, các em
    sẽ được tìm hiểu thể loại văn bản
    thông tin tổng hợp qua chủ đề
    Những di sản văn hóa.
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố của văn bản thông tin.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi liên quan đến một số yếu tố của VB thông tin.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức về một số yếu tố của VB
    thông tin.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Tri thức ngữ văn
    học tập

    - Văn bản thông tin tổng hợp là một

    - GV yêu cầu HS đọc và trả lời dạng của văn bản báo chí được viết
    câu hỏi:

    theo lối tổng hợp nhiều thông tin,

    + Văn bản thông tin tổng hợp là nhiều phương thức giao tiếp.
    gì?

    + Tiêu biểu cho dạng này là văn bản

    + Bản tin là gì? Có những kiểu thuyết minh có lồng ghép các yếu tố
    bản tin gì?

    như miêu tả, tự sự, biểu cảm... Mục

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đích của việc lồng ghép các yếu tố
    học tập

    như trên nhằm giúp việc truyền tài

    - HS nghe GV yêu cầu, sau đó thông tin của văn bản thêm sinh động,
    thảo luận nhóm, đọc thông tin hiệu quả hơn.
    trong SGK, chuẩn bị trình bày - Bản tin là thể loại cơ bản của văn
    trước lớp.

    bán báo chí nhằm truyền đạt, phản

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ánh về một sự kiện mới xảy ra được
    động và thảo luận

    - GV mời đại diện các nhóm công chúng quan tâm.
    trình bày kết quả trước lớp, yêu + Chức năng: thông báo sự kiện một
    cầu cả lớp nghe, nhận xét.

    cách nhanh và ngắn gọn trên báo chí,

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực đặc biệt là báo giấy, báo điện tủ, đài
    hiện nhiệm vụ học tập

    phát thanh và đài truyền hình.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt + Phân loại: bản tin ảnh, bản tin chữ
    kiến thức.

    (tin vắn, tin thường, tin tường thuật,
    tin tổng hợp, tin dự báo,...) mà với
    mỗi dạng có thể thức riêng.

    Hoạt động 3: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về VB Tranh Đông Hồ
    - nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi về thông tin cơ bản của VB Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của
    văn hóa dân gian Việt Nam.
    c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về VB Tranh Đông Hồ
    - nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam mà HS tiếp thu được.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
    học tập

    1. Tác phẩm

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, - Nhóm biên soạn tổng hợp từ
    trình bày hoàn cảnh xuất xứ văn bản.

    “Tranh dân gian Đông Hồ -

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Đông Hồ Folk Paintings” của
    tập

    An Chương và “Tranh Đông

    - HS nghe GV yêu cầu, đọc thông tin Hồ - Nét tinh hoa văn hóa dân
    trong SGK để chuẩn bị trình bày trước

    lớp.

    gian Việt Nam” của Khánh An.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
    xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    Hoạt động 4: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản Tranh Đông Hồ - nét tinh
    hoa của văn hóa dân gian Việt Nam.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi về bài Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt
    Nam.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
    được liên quan đến bài học Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của văn hóa
    dân gian Việt Nam.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẦM
    2. Đọc văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Thể loại: Văn bản thông tin
    tập

    - Bố cục: 5 phần

    - GV yêu cầu HS đọc thầm VB.

    1. Đề tài dân dã, hình tượng sinh động,

    - GV gọi 2-3 HS đọc văn bản, chú ý các ngộ nghĩnh
    box theo dõi bên phải văn bản.

    2. Chất liệu tự nhiên, sắc màu bình dị,

    - GV yêu cầu HS xác định thể loại, phân ấm áp

    chia bố cục văn bản.

    3. Cách chế tác khéo léo công phu và tỉ

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mỉ.
    tập

    4. Rộn ràng tranh Tết

    - HS lắng nghe GV yêu cầu và lưu ý, sau 5. Lưu giữ và phục chế
    đó đọc thầm VB.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi
    trong các box trước lớp, yêu cầu cả lớp
    nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    - GV giải thích thêm về thể loại:
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tranh Đông Hồ

    II. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tranh Đông Hồ
    tập

    - Đề tài: Những hình ảnh quen thuộc,

    - GV yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận bình dị trong đời sống hằng ngày như
    theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi:

    gà, lợn, trâu, bò, ...; những góc khuất

    + Em có nhận xét gì về đề tài, chất liệu của đời sống nông thôn là đề tài quen
    giấy vẽ, màu sắc của tranh Đồng Hồ.

    thuộc, chủ yếu và được sáng tạo trong

    + Hãy chỉ ra các công đoạn chính của các bức tranh Đông Hồ.
    quá trình chế tác một bức tranh Đông - Chất liệu: giấy điệp, chổi lá thông để
    Hồ được nêu trong văn bản.

    quét lên.

    + Tranh Đông Hồ được bán trong dịp - Màu sắc: màu đen từ than xoan hay
    nào?

    than lá tre; màu xanh từ gỉ đồng, lá

    + Xác định nội dung các mục 1, 2, 3 của chàm; màu vàng từ hoa hòe; màu đỏ từ
    văn bản. Nội dung các mục này đã bổ sỏi son, gỗ vang; ...
    sung thông tin cho nhau và góp phần thể

    hiện thông tin chính của văn bản như

     Sử dụng bốn gam màu chủ đạo.

    thế nào?

    - Các công đoạn chính để làm nên một

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học bức tranh Đông Hồ bao gồm:
    tập

    + Vẽ mẫu.

    - HS lắng yêu cầu của GV, sau đó thảo + Can lại rõ ràng từng nét, bảng mày
    luận theo cặp để tóm tắt.

    bằng mực nho lên giấy bản mỏng rồi

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và xếp vào bản khắc gỗ.
    thảo luận

    + Khi in, đặt xấp giấy in trước mặt; tay

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày phần tóm phải cầm “tay co” đóng sau lưng ván
    tắt trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận in, úp ván xuống “bìa” để quét đẫm
    xét.

    màu; úp mặt ván khắc đã thấm màu lên

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mặt giấy; lật ngửa ván khắc lên.
    nhiệm vụ học tập

    + Thợ in lấy xơ mướp xoa đều lưng

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    mặt giấy để màu mực thấm đều; bóc từ
    giấy khỏi ván in; số màu của tranh
    tương ứng với số lần in.
    - Mục 1,2,3 của văn bản trên đã góp
    phần nổi bật ý chính của văn bản: tranh
    Đông Hồ là gì, trông như thế nào, chất

    Nhiệm vụ 3: Đặc điểm nghệ thuật qua liệu và cách làm ra một bức tranh ra
    văn bản

    sao. Đây là những ý giúp người đọc

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học thấy và hiểu rõ được điều mà tác giả
    tập

    muốn nói đến là gì.

    - GV yêu cầu HS quan sát tiếp văn bản
    và trả lời:

    2. Đặc điểm nghệ thuật qua văn bản

    + Xác định đề tài của văn bản? Chỉ ra
    một số đoạn, mục có lồng ghép yếu tố - Đề tài của văn bản trên: Tranh dân
    miêu tả hoặc biểu cảm trong văn bản và gian Đông Hồ.
    nêu mục đích của việc lồng ghép ấy.

    - Một số đoạn, mục có lồng ghép yếu

    + Đoạn in nghiêng ở đầu văn bản được tố miêu tả hoặc biểu cảm trong văn
    gọi là gì? Đoạn văn in nghiêng này có bản:
    vai trò thế nào đối với việc truyền tải + Đoạn “Giấy in tranh Đông Hồ...in
    thông tin chính của văn bản?

    tranh Đông Hồ” (mục 2).

    + Nhan đề, các đề mục có tác dụng như + Miêu tả về sự rộn ràng buổi chợ tranh
    thế nào trong việc thể hiện thông tin Tết: “Mỗi năm một lần, chợ tranh họp
    chính trong văn bản trên?

    vào tháng Chạp trong các ngày 6, 11,

    + Xác định mục đích viết và quan điểm 16, 21, 26. Chợ tranh đông vui, sầm uất
    của người viết thể hiện trong văn bản được tổ chức ngay trong đình làng.
    trên? Bạn có đồng tình với quan điểm => Việc lồng ghép các yếu tố miêu tả
    đó hay không?

    hoặc biểu cảm trong văn bản giúp

    + Trong văn bản này có sử dụng những thông tin của đề tài được thể
    phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ nào hiện một cách rõ ràng hơn, mang đến
    không? Theo em hiệu quả của phương cho độc giả những điều quan trọng, cần
    tiện đó?

    thiết. Đồng thời, thể hiện tư tưởng, tình

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    cảm của người viết với đề tài đó.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Nhan đề, sa-pô và đề mục giúp các
    tập

    thông tin chính trong văn bản được thể

    - HS thảo luận theo cặp để trả lời câu 1 hiện rõ ràng, mạch lạc, tuân theo một
    và 2.

    bố cục hợp lí  các thông tin được

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và trình bày một cách đầy đủ, không lộn
    thảo luận

    xộn và người đọc cũng không bị ngợp

    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả khi tiếp cận văn bản.
    thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
    nhận xét.

    - Mục đích viết: giới thiệu về một nét

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện văn hóa dân gian lâu đời đang dần bị
    nhiệm vụ học tập

    mai một: tranh Đông Hồ. Từ đó, kêu

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    gọi sự bảo về, giữ gìn, phát huy ngành

    nghề truyền thống dân tộc.
    - Quan điểm của người viết: đảm bảo
    những thông tin chính xác, khách quan
    về nghề tranh dân gian Đông Hồ; đồng
    thời thể hiện suy nghĩ của người viết về
    nghề truyền thống này và đưa ra sự bảo
    vệ thuần phong mĩ tục của dân tộc.
    - Văn bản sử dụng tranh Đông Hồ, liên
    quan đến nội dung bài học, giúp người
    đọc hiểu rõ về chất liệu giấy, màu sắc,
    đề tài… của tranh Đông Hồ.
    Nhiệm vụ 5: Tổng kết văn bản

    III. Tổng kết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Nội dung
    tập

    - Văn bản cung cấp cho người đọc

    - GV yêu cầu HS thảo luận

    những thông tin về tranh Đông Hồ -

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học một sản phẩm văn hóa dân gian của
    tập

    Việt Nam ở nhiều khía cạnh như hình

    - HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận tượng, đề tài, chất liệu, màu sắc, cách
    để thống nhất về nội dung, thông điệp và thức chế tác, cách lưu giữ phục chế và
    nhận xét về cốt truyện của Tranh Đông dịp mà tranh được sử dụng nhiều nhất.
    Hồ - nét tinh hoa của văn hóa dân gian - Cho thấy thái độ trân trọng của tác giả
    Việt Nam.

    đối với tranh Đông Hồ và những nghệ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhân làm ra nó. Từ đó kêu gọi sự gìn
    thảo luận

    giữ và phát huy của mọi người đối với

    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả những giá trị văn hóa của dân tộc.
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. 3. Giá trị nghệ thuật
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Ngôn từ rõ ràng, mạch lạc.
    nhệm vụ học tập

    - Kết hợp giữa thuyết minh và miêu tả,

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    tự sự.
    - Có sự sưu tầm và tìm tòi thông tin từ
    nhiều nguồn.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Tranh Đông Hồ - nét
    tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam đã học.
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
    c. Sản phẩm học tập: HS viết đoạn văn ngắn từ văn bản Tranh Đông
    Hồ - nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi: Em hãy viết một đoạn văn ngắn thuyết minh về các
    công đoạn chính của quá trình chế tác một bức tranh Đông Hồ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ, viết đoạn văn ngắn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời HS cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Tranh Đông Hồ - nét
    tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam để giải bài tập, củng cố kiến
    thức.
    b. Nội dung: HS chia sẻ về những di sản văn hóa ở địa phương.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS: Kể tên một số di sản văn hóa ở địa phương và phát
    biểu suy nghĩ của bạn về việc bảo tồn, phát huy các di sản ấy.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe, thảo luận và đưa các phương án.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
    nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
    - GV bổ sung: Tùy vào mỗi địa phương sẽ có những di sản văn hóa
    khác nhau. Ví dụ: Ở Hà Nội: Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Cột cờ Hà Nội,
    Chùa Một Cột, Đền Cổ Loa, Nhà tù Hỏa Lò, Cầu Long Biên, ...
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời sáng tạo, đầy đủ.
    - GV tổng kết: Việc bảo tồn, phát huy những di sản văn hóa là điều vô
    cùng quan trọng và cần thiết. Bởi đó là minh chứng về một thời quá khứ
    hào hùng mà ông cha ta để lại, thể hiện đậm đà nét đẹp truyền thống của
    mỗi dân tộc. Chúng ta ở thế hệ mai sau cần có trách nhiệm trong việc bảo
    vệ và phát huy, làm tôn vinh hơn những di sản văn hóa đó.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập bài Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt
    Nam.
    + Soạn bài: Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang khánh thành phòng
    truyền thống

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    TIẾT 36:
    VĂN BẢN 2, 3:
    - NHÀ HÁT CẢI LƯƠNG TRẦN HỮU TRANG KHÁNH THÀNH
    PHÒNG TRUYỀN THỐNG.
    - THÊM MỘT BẢN DỊCH “TRUYỆN KIỀU” SANG TIẾNG NHẬT
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được một số dạng VB thông tin tổng hợp: thuyết minh có
    lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận;
    giải thích được mục đích của việc lồng ghép các yếu tố đó vào VB.
    - Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
    chúng trong việc thể hiện thông tin chính của VB.
    - Nêu được ý nghĩa hay tác động của VB thông tin đã đọc đối với bán
    thân.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    thông qua hoạt động đọc.
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của
    VB, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được mục đích của người
    viết.
    - Năng lực phân tích, đánh giá được cách đưa tin và quan điểm của
    người viết ở một bản tin.
    - Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp
    ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ đề biểu đạt nội dung
    VB một cách sinh động, hiệu quả.

    3. Phẩm chất:
    - Trân trọng giữ gìn, phát huy các di sản văn hoá của quê hương, đất
    nước.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
    thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
    bài học.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về
    văn bản.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Tin tức cần cho cuộc sống và công việc
    của mọi người như thế nào? Một bản tin có gì khác với một văn bản
    thuyết minh?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe GV đặt câu hỏi và nêu yêu cầu, suy nghĩ để chia sẻ trước
    lớp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bản tin có chức
    năng thông báo sự kiện một cách nhanh và ngắn gọn trên báo chí,
    đặc biệt là báo giấy, báo điện tử… Bài học hôm nay chúng ta cùng
    tìm hiểu một văn bản thuộc thể loại văn bản thông tin.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi về những thông tin cơ bản về văn bản.
    c. Sản phẩm học tập: Những thông tin cơ bản về văn bản mà HS tiếp
    thu được.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. Tìm hiểu chung
    vụ học tập

    1. Tác phẩm

    - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản - Theo Ngọc Tuyết, đăng trên trang
    cho biết xuất xứ văn bản.

    tin điện tử TP. Hồ Chí Minh.

    - GV yêu cầu 2-3 HS đọc văn bản.
    - GV yêu cầu HS xác định thể loại - Thể loại: Văn bản thông tin
    của văn bản. Nhắc lại khái niệm
    văn bản thông tin
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS lắng nghe yêu cầu của GV,
    thảo luận theo bàn để thực hiện
    nhiệm vụ.

    Bước 3: Báo cáo kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết
    quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả
    lớp nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Hoạt động 4: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm thể loai văn bản thông tin qua hai
    văn bản.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
    câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu dấu hiệu văn bản thông II. Tìm hiểu chi tiết
    tin

    1. Dấu hiệu nhận biết văn

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    bản thông tin

    - GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm đã học về bản - Hai văn bản có đặc điểm
    tin và cho biết: Những dấu hiệu nào trong mỗi văn của văn bản thông tin thể
    bản trên giúp bạn nhận biết đó là những bản tin?

    hiện:

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    + Kể về một sự kiện được

    - HS thảo luận theo bàn, tóm tắt.

    công chúng quan tâm: Nhà

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    hát cải lương khánh thành

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận trước phòng truyền thống, Truyện
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

    Kiều được dịch sang tiếng

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Nhật

    học tập

    + Trích từ những trang báo,

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    trang tin tức: trang tin điện
    tử TP. Hồ Chí Minh, báo
    văn nghệ.
    + Đưa ra những thông tin cụ
    thể, sát thực, hàm suc như
    thời gian, diễn biến…
    2. Nội dung hai văn bản
    thông tin

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung hai văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS chia nhóm để thảo luận:
    + Nhóm 1, 3: Hoàn thành bảng so sánh các yếu tố
    được sử dụng trong văn bản
    Yếu tố so sánh

    Văn bản 2

    Văn bản 3

    Độ dài, số đoạn
    Nhan đề
    Đề mục
    Phương tiện giao tiếp
    Thời điểm đưa tin và
    thời điểm diễn ra sự
    kiện
    + Nhóm 2,4: Xác định thông tin theo các câu hỏi
    mà người viết đặt ra khi viết bản tin và hoàn thành
    bảng dưới đây:
    Các câu hỏi

    Thông

    tin Thông

    tin

    VB2

    VB3

    Việc gì?
    Ai liên quan?
    Xảy

    ra

    khi

    nào?
    Xảy ra ở đâu?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học
    tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
    luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    TỔNG KẾT PHIẾU BÀI TẬP
    Yếu tố

    Văn bản 2

    Văn bản 3

    so sánh
    Độ

    dài,

    số đoạn

    Tương đồng/
    khác biệt

    1

    3

    Khác: Độ dài và số
    đoạn ở văn bản 2
    nhiều hơn so với văn
    bản 3.

    Nhan đề

    Nhà hát Cải lương Thêm một bản dịch Giống: Tương đồng
    Trần Hữu Trang khánh “Truyện Kiều” sang ở nhan đề.
    thành

    phòng

    truyền tiếng Nhật.

    thống.
    Đề mục

    3

    0

    Khác: Văn bản 3
    không có đề mục
    như văn bản 2.

    Phương

    Ngôn ngữ, hình ảnh, Ngôn ngữ.

    Văn bản 2 đa dạng

    tiện giao số liệu

    hơn so với văn bản

    tiếp

    3.

    Thời

    - Thời điểm đưa tin: - Thời điểm đưa tin: - Văn bản 2: bản tin

    điểm đưa 29/04/2021.
    tin

    15/05/2005.

    được đưa ra nhanh

    và - Thời điểm diễn ra sự - Thời điểm diễn ra chóng, cập nhật tình

    thời điểm kiện: 29/04/2021.
    diễn

    sự kiện: 17/03/2005. hình sự kiện sớm.

    ra

    - Văn bản 3: đưa tin

    sự kiện

    muộn hơn so vưới
    thời điểm diễn ra sự
    kiện.

    Các câu

    Thông tin trong văn bản 2

    Thông tin trong văn bản 3

    hỏi
    Việc gì?

    Sự kiện khánh thành phòng truyền Sự

    kiện

    tác

    phẩm Truyện

    thống của Nhà hát Cải lương Trần Kiều một lần nữa được dịch ra
    Hữu Trang.

    tiếng Nhật.

    Ai liên

    Đoàn Cải lương Nam Bộ, Đoàn - Hai dịch giả: ông Sagi Sato và

    quan?

    Văn công Giải Phóng, Nhà hát Cải nữ thi sĩ Yoshiko Kuroda.
    lương Trần Hữu Trang.

    - Đại diện c ủa Đại sứ quán Việt
    Nam.

    Xảy ra

    29/04/2021.

    17/03/2005.

    khi nào?
    Xảy ra ở

    Nhà hát Cải lương Trần Hữu Thành phố Okayama.

    đâu?

    Trang.

    Nhiệm vụ 3:

    a. Bản tin [1] Nhà hát Cái

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    lương Trần Hữu Trang

    - GV yêu cầu HS qua phần làm việc nhóm rút ra khánh thành phòng truyền
    nhận xét

    thống

    + Nhận xét về cách đưa tin và sự thể hiện quan - Cách đưa tin: Sử dụng bản
    điểm của người viết trong mỗi văn bản trên.

    tin có tính tổng hợp, lược
    thuật truyền thông về sự
    kiện đã diễn ra.
    - Quan điểm của người viết:
    Thể hiện thái độ trân trọng
    di sản kịch bản sân khấu cải
    krong của soạn giả Trần
    Hữu Trang, sự đóng góp
    của các nghệ sĩ, các đoàn
    cải lương; mong mỏi nhiều

    + Theo em, mỗi bản tin trên đây, ở vào thời điểm ra người biết đến.
    đời của nó, đã đáp ứng được các yêu cầu về tính
    mới, tính chính xác, tin cậy và tính hàm súc,... như b. Bản tin [2] Thêm một
    thế nào?

    bản dịch "Truyện Kiều"

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    sang tiếng Nhật

    - HS thảo luận theo bàn, tóm tắt.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    - Cách đưa tin: Sử dụng

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận trước dạng tin ngắn (tin vắn)
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.

    nhưng đầy đủ sáu loại thông

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tin cốt lõi, đáng tin cậy;
    học tập

    truyền thông về sự kiện đã

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    diễn ra.
    - Quan điểm của người viết:
    Thể hiện thái độ trân trọng
    di sản văn hoá của dân tộc
    và trân trọng những sáng
    tạo trong dịch thuật của hai
    tác giả.
     Cả hai bản tin đều thực
    hiện kết hợp mục đích
    truyền tải thông tin với việc
    đồng tình trước sự kiện văn
    hóa, tôn vinh nhân vật văn
    hóa và di sản văn hóa.
    + Văn bản 2 là một bản tin
    tường thuật lai một sự kiện
    diễn ra cùng ngày hôm đó
    nên yêu cần độ chính xác,
    đầy đủ của thông tin khá
    cao. Người viết đã nêu ra
    được thời gian, địa điểm,
    tính chất sự kiện rất rõ ràng
    để người đọc có thể tìm
    hiểu một cách chính xác
    nhất.
    + Văn bản 3 là bản tin vắn,
    tóm tắt lại một sự kiện đã
    diễn ra cách đây 2 tháng.
    Chính vì thế yêu cầu của
    bản tin này chính là ngắn

    gọn, tóm lược được ý chính
    để thông báo cho người
    đọc. Và ta thấy được văn
    bản 3 đã đáp ứng được
    những thông tin quan trọng
    nhất của sự kiện.
    Nhiệm vụ 3: Tổng kết văn bản

    III. Tổng kết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Nội dung

    - GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và trả lời câu - Văn bản Nhà hát Trần
    hỏi: Tóm tắt nội dung và nghệ thuật văn bản. Xác Hữu Trang khánh thành
    định chủ thể và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

    phòng truyền thống đưa tin

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    về buổi ra mắt phòng truyền

    - HS lắng nghe yêu cầu của GV, tìm những chi tiết thống của nhà hát Trần Hữu
    về không gian, thời gian và suy nghĩ để nhận xét.

    Trang về thời gian, địa điểm

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    và những chương trình giao

    - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lưu sẽ diễn ra trong buổi
    lớp nghe, nhận xét.

    khánh thành. Bên cạnh đó

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ còn giới thiệu về bề dày
    học tập

    truyền thống của nhà hát.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    - Văn bản Thêm một bản
    dịch

    Truyện

    Kiều

    sang

    Tiếng Nhật đưa tin về buổi
    ra

    mắt

    cuốn Truyện

    Kiều được dịch sang tiếng
    Nhật, đồng thời nói qua về
    giá trị của Truyện Kiều.
    - Cả hai văn bản đều thể
    hiện giá trị của những sản
    phẩm văn hóa của dân tộc

    và bộc lộ niềm tự hào, trân
    trọng ngợi ca của tác giả
    với những tinh hoa văn hóa
    ấy..
    2. Nghệ thuật
    Văn bản ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS & THPT PHẠM HỒNG THÁI - CHƯ PĂH - GIA LAI!