Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
Những bài học về Bác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 21h:20' 15-03-2024
Dung lượng: 947.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 21h:20' 15-03-2024
Dung lượng: 947.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TS. NGUYỄN VĂN TÙNG (Chủ biên)
ThS. ĐOÀN THỊ THUÝ HẠNH – ThS. NGUYỄN THỊ CHI
PHAN THỊ HƯƠNG GIANG – ThS. HỒ THỊ HƯƠNG
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
BỘ SÁCH
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
CẤP TIỂU HỌC
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
MỤC ĐÍCH
Tài liệu Hướng dẫn dạy học bộ sách “Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống” cấp Tiểu học được biên soạn nhằm mục đích:
– Cung cấp cho giáo viên (GV) các nội dung kiến thức cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
– Hình thành cho GV phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động dạy
học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
một cách có hiệu quả.
– Cung cấp cho GV cách thiết kế tổ chức dạy học có nội dung học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
– Tăng cường áp dụng và chia sẻ các hoạt động dạy học có nội dung học
tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phù hợp với đặc
điểm của địa phương.
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Bộ tài liệu này dành cho:
– GV tiểu học.
– Sinh viên các trường cao đẳng, đại học sư phạm.
– Cán bộ quản lí giáo dục.
CẤU TRÚC TÀI LIỆU
Cuốn tài liệu gồm hai phần chính:
Phần 1: Những vấn đề chung
– Cung cấp các kiến thức về nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh.
– Bảng ma trận nội dung kiến thức về tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh đưa vào trường tiểu học.
– Một số phương pháp, cách thức tổ chức hoạt động dạy học có nội dung
giáo dục về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
3
Phần 2: Hướng dẫn cụ thể
Các thiết kế hoạt động cụ thể cho từng bài học từ lớp 2 đến lớp 5.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Để sử dụng hiệu quả tài liệu này, người sử dụng cần lưu ý:
– Đọc nhanh từng phần của tài liệu để có cái nhìn tổng quát về cấu trúc,
nội dung của toàn bộ tài liệu.
– Đọc và tìm hiểu kĩ từng phần về nội dung kiến thức, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động dạy học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
– Nghiên cứu kĩ thiết kế của từng bài học, nắm vững quy trình tổ chức
hoạt động trước khi tổ chức từng hoạt động dạy học có nội dung học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho học sinh (HS)
tiểu học.
4
Phần 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Các nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
đưa vào cấp Tiểu học
1.1.1. Khái quát các nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh
Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá
của Đảng và nhân dân ta. Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh là một chủ trương lớn, liên tục, lâu dài của Đảng ta. Nội dung tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh rất phong phú, thể hiện trong toàn bộ
di sản và cuộc đời hoạt động của Người.
1.1.1.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và
phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế
thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại.
Đại hội IX của Đảng (tháng 4–2001) xác định tư tưởng Hồ Chí Minh gồm:
Tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; về
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại; về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết toàn dân
tộc; về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước thật sự của dân, do
dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; về
phát triển kinh tế về văn hoá, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân; về đạo đức cách mạng cho đời sau; về xây dựng Đảng trong
sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ
trung thành của nhân dân,…
5
Trong giai đoạn hiện nay, “để tiếp tục làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn
quân nhận thức ngày càng sâu sắc hơn những nội dung cơ bản và giá trị to lớn
của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; làm cho tư tưởng, đạo đức,
phong cách của Người thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của đời
sống xã hội, xây dựng văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh”, cần tập trung nghiên cứu, quán triệt nội dung
cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh trong sáu nhóm vấn đề:
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường của cách mạng Việt Nam;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân, đại đoàn kết toàn dân tộc;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng văn hoá và con người;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp
quyền của dân, do dân, vì dân;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng.
1.1.1.2. Đạo đức Hồ Chí Minh
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
Đạo đức Hồ Chí Minh là một bộ phận của tư tưởng Hồ Chí Minh; là một
hệ thống các quan điểm cơ bản và toàn diện của Người về đạo đức, vị trí, vai
trò của đạo đức, những chuẩn mực giá trị của đạo đức cách mạng và những
nguyên tắc xây dựng đạo đức.
Hồ Chí Minh nhiều lần chỉ rõ: “Sức có mạnh mới gánh được nặng và đi
được xa”, người cách mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng, nếu
không có đạo đức làm nền tảng, làm cái căn bản thì dù tài giỏi mấy cũng
không lãnh đạo được nhân dân. Trong mối quan hệ giữa đạo đức và trí tuệ, đức
và tài, Hồ Chí Minh đã nêu một quan điểm lớn: Phải có đức để đi đến cái trí.
Vì khi đã có cái trí, thì cái đức chính là cái đảm bảo cho người cách mạng giữ
vững chủ nghĩa mà mình đã giác ngộ, đã chấp nhận, đã đi theo.
Trong quan niệm của Hồ Chí Minh, cấu trúc nhân cách bao gồm hai mặt:
đạo đức và tài năng, phẩm chất và năng lực, hồng và chuyên, trong đó, Người
xác định đạo đức, phẩm chất, hồng là gốc, là nền tảng, nhưng điều đó không có
6
nghĩa là tuyệt đối hoá mặt đức, coi nhẹ mặt tài. Đức là gốc, nhưng đức và tài
phải kết hợp, phải đi đôi, không thể có mặt này, thiếu mặt kia.
* Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về:
– Cả đời phấn đấu hi sinh, tất cả vì dân, vì nước, vì hạnh phúc con người.
– Ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, vượt qua mọi thử thách, khó khăn để
đạt được mục đích.
– Tấm lòng thương yêu, quý trọng, phục vụ nhân dân.
– Sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, đời riêng trong sáng, nếp
sống giản dị và hết sức khiêm tốn.
1.1.1.3. Phong cách Hồ Chí Minh
Phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện sinh động qua chính tấm gương
đạo đức của Người, trong mỗi hành động, lời nói, cử chỉ, việc làm và sinh hoạt
hằng ngày. Phong cách Hồ Chí Minh phản ánh những giá trị cốt lõi trong tư
tưởng, đạo đức của Người, được thể hiện trong công việc, ứng xử, gần gũi và
tự nhiên, có sức thu hút, cảm hoá kì diệu.
Phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện trong mọi lĩnh vực sống và hoạt
động của Người, tạo thành một chỉnh thể nhất quán, có giá trị khoa học, đạo
đức và thẩm mĩ. Phong cách Hồ Chí Minh gồm những điểm nổi bật sau đây:
* Phong cách tư duy
– Phong cách tư duy khoa học, cách mạng và hiện đại.
– Phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo.
– Phong cách tư duy hài hoà, uyển chuyển, có lí có tình.
* Phong cách làm việc
– Phong cách lãnh đạo.
– Phong cách làm việc khoa học và đổi mới.
* Phong cách diễn đạt
– Cách nói, cách viết giản dị, cụ thể, thiết thực.
– Diễn đạt ngắn gọn, cô đọng, hàm súc, trong sáng, có lượng thông tin cao.
– Sinh động, gần gũi với cách nghĩ của quần chúng, gắn với những hình
ảnh, sự ví von, so sánh cụ thể.
7
– Phong cách diễn đạt luôn luôn biến hoá, nhất quán mà đa dạng.
* Phong cách ứng xử
– Khiêm tốn, nhã nhặn, lịch thiệp.
– Chân thành, nồng hậu, tự nhiên.
– Linh hoạt, chủ động, biến hoá.
* Phong cách sống
– Sống phải cần, kiệm, liêm, chính.
– Sống hài hoà, kết hợp nhuần nhuyễn văn hoá Đông – Tây.
– Tôn trọng quy luật tự nhiên, gắn bó với thiên nhiên.
1.1.2. Bảng ma trận đưa một số nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh vào trường tiểu học
Ngày 15 tháng 5 năm 2016, Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị 05–CT/TW về đẩy
mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Một trong những nội dung chủ yếu cần thực hiện đã được nêu trong Chỉ thị, đó
là biên soạn chương trình, giáo trình về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
để giảng dạy ở các cấp học, bậc học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Tiểu học là bậc học nhằm trang bị cho học sinh (HS) hệ thống tri thức cơ
bản ban đầu, hình thành ở HS những kĩ năng cơ bản nền tảng, phát triển hứng
thú học tập ở HS, thực hiện các mục tiêu giáo dục toàn diện đối với HS như
giáo dục tri thức, giáo dục kĩ năng và giáo dục ý thức thái độ.
Chính vì vậy, các nội dung cơ bản của học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh được lựa chọn để đưa vào nhà trường tiểu học
phải phù hợp với tâm lí của HS, có tác dụng bổ trợ cho các nội dung dạy học về
đạo đức, lối sống mà HS đang được học, nhằm rèn luyện cho HS đạo đức, lối
sống, từ đó phát triển năng lực và phẩm chất phù hợp với thời đại của các em.
Bộ sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học
sinh” gồm 11 cuốn được xây dựng cho HS từ lớp 2 đến lớp 12. Mỗi cuốn sách
bao gồm 9 bài học, tương ứng với 9 tháng của năm học (mỗi bài học được tổ
chức từ 2 tiết). Mỗi bài học có cấu trúc như sau:
– Tên bài học: Trùng với tên câu chuyện làm ngữ liệu, thường là kể chuyện
về Bác Hồ.
8
– Phần văn bản câu chuyện
– Mục tiêu: Nêu khái quát những yêu cầu mà HS cần đạt được qua bài học.
– Đọc hiểu: Phần này khai thác nội dung chính, các chi tiết sự kiện chính
của chuyện, về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Các câu hỏi đó
được chia trong hai phần nhỏ:
+ Hoạt động cá nhân.
+ Hoạt động nhóm.
– Thực hành – Ứng dụng: Phần này bao gồm những yêu cầu, các dạng tổ
chức hoạt động khác nhau nhằm khắc sâu cho các em về các bài học đạo đức,
tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh theo chủ đề, vấn đề đặt ra trong câu chuyện
phần ngữ liệu. Phần này cũng được chia thành hai phần nhỏ:
+ Hoạt động cá nhân.
+ Hoạt động nhóm.
STT
I
1
2
Nội dung cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh
Lớp 2
Lớp 3
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về con đường cách
mạng Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về vấn đề dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải
phóng con người
Lớp 5
Bài 6. Cờ nước ta
phải bằng cờ các
nước
Bài 7. Nước
không được chia
Bài 9. Các dân
tộc phải đoàn
kết
II
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về nhân dân và đại đoàn
kết dân tộc
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về xây dựng văn hoá và
con người
Đạo đức Hồ Chí Minh
1
Suốt đời vì dân vì nước
Bài 4. Bác Hồ là
thế đấy
3
Lớp 4
Bài 8. Câu hát
ví dặm
Bài 4. Thư Bác Hồ
gửi bác sĩ Vũ
Đình Tụng
9
STT
Nội dung cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Bài 6. Tấm lòng
của Bác với
thương binh,
liệt sĩ
2
Ý chí và nghị lực tinh
thần to lớn, vượt qua
mọi thử thách, khó khăn
để đạt được mục đích
Bài 7. Chúng Bài 3. Không có
mình cố học thì việc gì khó
cũng giỏi như
anh ấy
3
Hết lòng thương yêu, Bài 5. Yêu Bài 1. Chiếc Bài 8. Bác Hồ Bài 1. Bác chỉ
thăm xóm núi
muốn các cháu
quý trọng, phục vụ nhân thương nhân vòng bạc
được học hành
dân
dân
Bài 7. Tấm lòng
của Bác
4
Nhân ái, vị tha, khoan Bài 3. Bác Bài 5. Hồ Chí Bài 5. Nhớ ơn Bài 2. Ai chẳng
dung, nhân hậu, luôn nhường chiếc lò Minh với thiếu thầy, cô, theo có lần lỡ tay
gương Bác Hồ
sưởi cho đồng nhi Đức
hết mực vì con người
chí bảo vệ
5
Cần, kiệm, liêm, chính, chí Bài 6. Tình Bài 2. Bát chè Bài 2. Việc chi
công vô tư, đời riêng trong nghĩa với cha
sẻ đôi
tiêu của Bác Hồ
sáng, nếp sống giản dị và
hết sức trong sáng
III
Phong cách Hồ Chí Minh
1
Phong cách làm việc
Tổ chức việc kiểm tra, Bài 1. Bác kiểm
kiểm soát cụ thể, tra nội vụ
thường xuyên
Phong cách quần
chúng, luôn luôn gần
dân, tin dân, trọng dân,
dựa vào dân, gắn bó với
nhân dân
2
Bài 1. Có trung
thực, thật thà thì
mới vui
Phong cách ứng xử
Chân tình, nồng hậu, tự Bài 7. Bác quý Bài 3. Chú ngã Bài 9. Sự ra đời Bài 5. Lộc bất tận
của hai bài thơ
hưởng
nhiên
trọng
con có đau không
người
10
STT
Nội dung cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh
Lớp 2
Lớp 3
Linh hoạt, chủ động, Bài 8. Bài học
biến hoá
từ hòn đá giữa
đường
3
Lớp 4
Lớp 5
Bài 6. Bác Hồ ăn
cơm cùng chiến sĩ
Phong cách sống
Sống cần, kiệm, liêm, Bài 2. Luôn giữ Bài 8. Giản dị, Bài 3. Dùng đủ thì
chính
thói quen đúng hoà mình với thôi
nhân dân
giờ
Bài 4. Thời gian
quý báu lắm
Tôn trọng quy luật tự Bài 4. Cây bụt
nhiên, gắn bó với thiên mọc
nhiên
Bài 9. Con ngựa
biết nghe lời
Bài 9. Bác Hồ
trồng rau cải
Một số phong cách của Bác Hồ như phong cách tư duy, phong cách diễn
đạt được thể hiện gần như ở tất cả các bài học từ lớp 2 đến lớp 5.
1.1.3. Gợi ý thời lượng – phân phối chương trình dạy học bộ sách
“Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống” trong trường tiểu học
Hiện theo phân phối chương trình, mỗi lớp một tháng có 4 tiết hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp. Bên cạnh đó, các nội dung học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh còn được lồng ghép vào các giờ học
của môn Đạo đức. Trong đó, các tháng sau có chủ đề gần gũi với chủ đề Bác
Hồ, có thể tập trung để dạy về chủ đề Bác Hồ như sau:
Tháng
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
9→ bài 1
Bài 1. “Bác kiểm
tra nội vụ” phục vụ
chủ đề Gọn gàng,
ngăn nắp môn Đạo
đức 2
Bài 1. “Chiếc vòng
bạc” phục vụ chủ đề
Giữ lời hứa môn Đạo
đức 3
Bài 1. “Có trung
thực, thật thà thì
mới vui” phục vụ
chủ đề Trung thực
trong học tập môn
Đạo đức 4
Bài 1. “Bác chỉ muốn
các cháu được học
hành” phục vụ chủ đề
Em là HS lớp 5 (tháng
9) môn Đạo đức 5
10→bài 2 Bài 2. “Luôn giữ Bài 2. “Bát chè sẻ đôi” Bài 2. “Việc chi Bài 2. “Ai chẳng có lần
thói quen đúng phục vụ chủ đề Chia sẻ tiêu của Bác Hồ” lỡ tay” phục vụ chủ đề
giờ” ôn lại chủ đề cùng bạn môn Đạo phục vụ chủ đề Có trách nhiệm về việc
11
Tháng
Lớp 2
Lớp 3
Đi học đều và đúng đức 3
giờ môn Đạo đức 1
Lớp 4
Lớp 5
Tiết kiệm tiền của làm của mình môn
môn Đạo đức 4
Đạo đức 5
11→bài 3 Bài 3. “Bác nhường
chiếc lò sưởi cho
đồng chí bảo vệ”
phục vụ chủ đề
Quan tâm giúp đỡ
bạn môn Đạo đức 2
Bài 3. “Chú ngã có đau
không?” phục vụ chủ
đề Quan tâm giúp đỡ
người khác môn Đạo
đức 3
Bài 3. “Dùng đủ
thì thôi” phục vụ
chủ đề Tiết kiệm
tiền của môn Đạo
đức 4
Bài 3. “Không có việc
gì khó” phục vụ chủ
đề Có chí thì nên môn
Đạo đức 5
12→bài 4 Bài 4. “Cây bụt
mọc” phục vụ chủ
đề Bảo vệ hoa và
cây môn Đạo đức 1
Bài 4. “Bác Hồ là thế
đấy” phục vụ chủ đề
Tôn trọng tài sản
người khác môn Đạo
đức 3
Bài 4. “Thời gian
quý báu lắm”
phục vụ chủ đề
Tiết kiệm thời giờ
môn Đạo đức 4
Bài 4. “Thư Bác Hồ gửi
bác sĩ Vũ Đình Tụng”
phục vụ chủ đề Uống
nước nhớ nguồn trong
HĐGDNGLL
1 → bài 5
Bài 5. “Yêu thương
nhân dân” phục vụ
chủ đề mừng
Đảng, mừng xuân
trong HĐGDNGLL
Bài 5. “Hồ Chí Minh với
thiếu nhi Đức” phục vụ
chủ đề Đoàn kết với
thiếu nhi quốc tế môn
Đạo đức 3
Bài 5. “Nhớ ơn
thầy, cô theo
gương Bác Hồ”
phục vụ chủ đề
Biết ơn thầy, cô
giáo môn Đạo
đức 4
Bài 5. “Lộc bất tận
hưởng” phục vụ chủ
đề Mừng Đảng, mừng
xuân môn HĐGDNGLL
2 → bài 6
Bài 6. “Tình nghĩa
với cha” ôn lại chủ
đề Gia đình em
môn Đạo đức 1
Bài 6. “Tấm lòng của
Bác với thương binh,
liệt sĩ” phục vụ chủ đề
Biết ơn thương binh,
liệt sĩ môn Đạo đức 3
Bài 6. “Bác Hồ ăn
cơm cùng chiến
sĩ” phục vụ chủ
đề Mừng Đảng,
mừng xuân
Bài 6. “Cờ nước ta phải
bằng cờ các nước”
phục vụ chủ đề Em
yêu tổ quốc Việt Nam
môn Đạo đức 5
3 → bài 7
Bài 7.
“Bác quý trọng con
người” phục vụ
chủ đề lớn Quan
hệ với cộng đồng
môn Đạo đức 2
Bài 7. “Tấm lòng của
Bác” phục vụ chủ đề
Thương binh, liệt sĩ
môn Đạo đức 3
Bài 7. “Chúng
mình cố học thì
cũng giỏi như
anh ấy” phục vụ
chủ đề Vượt khó
trong học tập
môn Đạo đức 4
Bài 7. “Nước không
được chia” phục vụ
chủ đề Em yêu tổ
quốc Việt Nam môn
Đạo đức 5
4→ bài 8
Bài 8. “Bài học từ Bài 8. “Giản dị, hoà Bài 8. “Bác Hồ Bài 8. “Câu hát ví
hòn đá giữa mình với nhân dân”, thăm xóm núi” dặm” phục vụ chủ đề
đường” phục vụ phục vụ chủ đề Bác Hồ phục vụ chủ đề Em yêu quê hương
12
Tháng
Lớp 2
Lớp 3
chủ đề lớn Quan kính yêu
hệ với cộng đồng HĐGDNGLL
môn Đạo đức 2
5→ bài 9
Bài 9. “Con ngựa
biết nghe lời”,
phục vụ chủ đề
Bảo vệ loài vật có
ích môn Đạo đức 2
Lớp 4
Lớp 5
trong Tích cực tham gia môn Đạo đức 5
các hoạt động
nhân đạo, tình
nguyện môn Đạo
đức 4
Bài 9. “Các dân tộc
phải đoàn kết” phục
vụ chủ đề Bác Hồ kính
yêu trong HĐGDNGLL
Bài 9. “Sự ra đời
của hai bài thơ”
phục vụ chủ đề
Bác Hồ kính yêu
trong HĐGDNGLL
Bài 9. “Bác Hồ trồng
rau cải” phục vụ chủ
đề Bác Hồ kính yêu
trong HĐGDNGLL
1.2. Một số phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục đưa nội dung
học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp
Tiểu học
1.2.1. Phương pháp thảo luận nhóm
1.2.1.1. Khái niệm
Thảo luận nhóm là phương pháp tổ chức cho HS trao đổi với nhau theo
nhóm nhỏ, từ đó đưa ra ý kiến chung của nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.
Qua việc thảo luận, hợp tác với bạn, các bài học về tư tưởng, đạo đức và phong
cách Hồ Chí Minh trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ lâu hơn.
1.2.1.2. Các bước tiến hành
Phương pháp này có thể được tiến hành theo ba bước, gồm:
– Chuẩn bị.
– Tiến hành thảo luận nhóm.
– Trình bày kết quả, tổng kết.
Các bước này có mối quan hệ gắn bó với nhau, cần có sự đảm bảo thống
nhất giữa các bước khi tiến hành.
a) Chuẩn bị
Trong quá trình chuẩn bị, GV cần:
– Xác định nội dung thảo luận: Căn cứ vào câu chuyện ở phần đọc hiểu có
nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;
13
mục tiêu hoạt động, khả năng của HS, điều kiện thực hiện (thời gian, phương
tiện,…), GV xác định nội dung thảo luận cho phù hợp.
– Dự kiến đáp án và khả năng thảo luận của HS: Theo từng nội dung thảo
luận, GV cần dự kiến đáp án cũng như khả năng và kết quả thảo luận của HS.
Trong quá trình thảo luận nhóm không phải tất cả các nhóm HS thành công
trong việc giải quyết vấn đề khi thảo luận, mà có thể có nhóm đạt được kết quả
như GV mong muốn, có nhóm chỉ đạt được một phần, thậm chí có nhóm
không giải quyết được vấn đề đặt ra.
– Chuẩn bị phương tiện: Phương tiện phục vụ cho hoạt động thảo luận
nhóm phụ thuộc vào những yếu tố như nội dung thảo luận, khả năng của HS,
điều kiện trường, lớp,… Phương tiện phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm
thường là phiếu thảo luận nhóm, đa phương tiện (máy tính, máy chiếu,…).
Phiếu thảo luận nhóm là phương tiện quan trọng vì nó giúp HS ghi lại kết quả
thảo luận và dựa vào đó, HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình một
cách thuận lợi. Phương tiện này giúp các em hình thành những kĩ năng quan
trọng như: kĩ năng viết, kĩ năng ghi biên bản,… GV thông qua phiếu này có
thể biết được kết quả của từng nhóm.
– Dự kiến việc tổ chức nhóm HS:
+ Về số lượng: Tổ chức nhóm cặp đôi (2 em) và nhóm hình vuông
(4 – 6 em); tránh hiện tượng nhóm quá đông HS, bởi nhóm càng đông (trên
6 em) thì dễ xuất hiện HS không làm việc nhóm.
+ Về trình độ: Trong một nhóm nên để HS có những thế mạnh khác nhau
để có thể giúp đỡ lẫn nhau.
+ Về vị trí ngồi: Nên để các em ngồi gần nhau hoặc đối diện nhau, tránh
hiện tượng HS trong nhóm ngồi cùng một bàn dài, xa nhau.
+ Về nhóm trưởng và thư kí: Nên để HS thay phiên nhau làm nhiệm vụ.
b) Tiến hành thảo luận nhóm
GV tổ chức cho HS theo các bước như sau:
– Thông báo nội dung thảo luận: GV nêu nội dung thảo luận và hướng dẫn
HS thực hiện nhiệm vụ.
– Giao nhiệm vụ thảo luận:
14
+ GV chia HS thành các nhóm thích hợp, giao nhiệm vụ và có thể giới hạn
khoảng thời gian dành cho các nhóm thảo luận; phát phiếu thảo luận cho các
nhóm (nếu cần).
+ Các nhóm độc lập thảo luận: Nhóm trưởng nêu nội dung cần thảo luận,
từng cá nhân suy nghĩ, phát biểu ý kiến và đi đến thống nhất ý kiến chung của
cả nhóm; thư kí ghi lại kết quả thảo luận.
– Trong khi HS thảo luận nhóm, GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS làm việc.
c) Trình bày kết quả và tổng kết
– Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp: GV nên để các nhóm có
kết quả làm việc nhóm chưa tốt trình bày trước; các nhóm khác có thể nêu ý
kiến bổ sung hoặc ý kiến khác để tranh luận.
– Tổng kết thảo luận: Đối với các buổi hoạt động đầu tiên, GV có thể tổng
kết ngắn gọn và kết luận chung theo từng nội dung thảo luận, sau đó, GV để
HS tự thực hiện việc này. Ngoài ra, GV có thể khen ngợi hay nhắc nhở thái độ
làm việc, sự sáng tạo của các nhóm trong quá trình thảo luận.
1.2.1.3. Một số lưu ý khi thực hiện
– Cần quy định rõ thời gian thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận
cho các nhóm.
– Nhiệm vụ thảo luận phải phù hợp với chủ đề học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; với khả năng của HS, phù hợp với
thời lượng, cơ sở vật chất, trang thiết bị,… Nhiệm vụ của mỗi nhóm có thể
giống hoặc khác nhau.
– Các thành viên trong nhóm phải nắm vững nhiệm vụ của nhóm và của
bản thân. Mỗi cá nhân đều được phân công trách nhiệm thực hiện một phần
của công việc và tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung. Tránh tình
trạng chỉ nhóm trưởng và thư kí làm việc. Các nhóm trưởng và thư kí được
phân công luân phiên trong nhóm.
– GV cần tạo cơ hội cho HS tham gia vào các nhóm khác nhau với các
bạn khác nhau để các em có thể tương tác, học hỏi lẫn nhau.
– Các thành viên phải ngồi đối diện nhau khi trao đổi, chia sẻ, thảo luận.
Các thành viên phải lắng nghe ý kiến của bạn trong nhóm và mạnh dạn chia
15
sẻ ý nghĩ, ý tưởng của bản thân. Các thành viên tuân theo sự điều khiển của
nhóm trưởng.
– Cách trình bày kết quả hoạt động nhóm có thể theo nhiều hình thức
(bằng lời, bằng tranh vẽ, bằng tiểu phẩm, bằng văn bản viết trên giấy to,…); có
thể do một HS hoặc nhiều HS trong nhóm trình bày.
– HS cần được tự đánh giá kết quả hoạt động của nhóm mình và đánh giá
kết quả hoạt động của nhóm khác.
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
1.2.2.1. Khái niệm
Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện
có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong
cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Nghiên
cứu trường hợp điển hình còn có thể được thực hiện trên video hay băng, đĩa
mà không phải trên văn bản viết.
Phương pháp này hoàn toàn phù hợp với việc tổ chức hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp có nội dung học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh.
1.2.2.2. Các bước tiến hành
Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
– HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình.
– Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó
với các bạn HS khác).
– Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi định hướng của GV.
1.2.2.3. Một số lưu ý khi thực hiện
Khi lựa chọn phương pháp trường hợp điển hình trong tổ chức hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Vì trường hợp điển hình được nêu lên nhằm phản ánh tính phong phú,
đa dạng của các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh vào cuộc sống, nên nó phải tương đối phức tạp với các tình
huống khác nhau chứ không đơn thuần là một câu chuyện đơn giản.
16
– Trường hợp điển hình có thể dài hay ngắn, tuỳ theo vấn đề thuộc nội
dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phù
hợp với chủ đề hoạt động, phù hợp với trình độ HS và thời gian cho phép.
– Tuỳ từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một
trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp
khác nhau.
1.2.3. Phương pháp đóng vai
1.2.3.1. Khái niệm
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách
ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là phương pháp nhằm giúp
HS suy nghĩ sâu sắc về vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà
các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính
của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
Thông qua phương pháp đóng vai, HS sẽ được khắc sâu tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh và biết thực hành ứng dụng trong cuộc sống
thực diễn ra hằng ngày của các em.
1.2.3.2. Các bước tiến hành
Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau:
– GV chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ
thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai.
– Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
– Các nhóm lên đóng vai.
– GV có thể hỏi các HS đóng vai:
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?
+ Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Và khi nhận được
cách ứng xử như vậy?
– Cả lớp thảo luận, nhận xét về:
+ Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp?
+ Chưa phù hợp ở điểm nào?
+ Vì sao?
17
– GV giúp HS đưa ra được những kết luận về cách ứng xử cần thiết trong
tình huống.
1.2.3.3. Một số lưu ý khi thực hiện
– Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phù hợp với lứa tuổi, trình độ HS và
điều kiện, hoàn cảnh lớp học.
– Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép.
– Tình huống phải có nhiều cách giải quyết.
– Tình huống cần để mở để HS tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù
hợp; không cho trước “kịch bản”, lời thoại.
– Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai.
– Phải dành thời gian phù hợp cho HS thảo luận, xây dựng kịch bản và
chuẩn bị đóng vai. Đối với HS lớp 2, 3, GV hỗ trợ nhiều hơn trong quá trình
HS thảo luận xây dựng kịch bản. Có quy định thời gian thảo luận và đóng
vai rõ ràng cho các nhóm.
– Trong khi HS thảo luận và chuẩn bị đóng vai, GV nên quan sát, lắng
nghe và hỗ trợ từng nhóm HS khi cần thiết.
– Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận.
– Nên khuyến khích, khích lệ HS nhút nhát cùng tham gia.
– Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm
đóng vai.
1.2.4. Phương pháp tổ chức trò chơi
1.2.4.1. Khái niệm
Tổ chức trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS thực hiện những thao
tác, hành động phù hợp với bài học hay chuẩn mực hành vi thông qua trò chơi
nào đó. Các trò chơi được tổ chức cho HS tiểu học khá đa dạng như trò chơi
vận động, trò chơi đố vui, trò chơi tung hứng,...
Việc tổ chức các trò chơi gắn với nội dung học tập và làm tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh làm cho không khí buổi hoạt động trở nên sôi
nổi, sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động của các em. HS thực hiện
18
được những thao tác, hành động phù hợp với nội dung học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh một cách nhẹ nhàng, tự nhiên và
thoải mái; thông qua việc tham gia trò chơi hình thành và phát triển ở các em
những kĩ năng sống khác nhau.
1.2.4.2. Các bước tiến hành
Phương pháp này có thể được tiến hành theo ba bước:
– Chuẩn bị
– Tiến hành
– Tổng kết, đánh giá
a) Chuẩn bị
Trong quá trình chuẩn bị, GV cần:
– Thiết kế trò chơi: Căn cứ vào tính chất và mục tiêu của bài học, hoạt
động giáo dục, khả năng và kinh nghiệm của HS, phương tiện vật chất cần
thiết, quỹ thời gian dành cho hoạt động tương ứng,… để xây dựng trò chơi cho
phù hợp. Trong quá trình thiết kế, GV cần làm rõ:
+ Tên trò chơi
+ Nội dung
+ Người tham gia
+ Cách chơi, cách tiến hành
+ Cách đánh giá
+ Phương tiện phục vụ trò chơi
+ Thời gian
– Dự kiến những HS tham gia, thực hiện trò chơi. Trong đó, cần ưu tiên
những em nhút nhát, chưa có kĩ năng tham gia, thực hiện trò chơi; đối với
những trò chơi mang tính đồng đội, bảo đảm sự cân sức, hợp lí giữa các đội
chơi và thành phần HS trong đội nên đa dạng về trình độ.
– Chuẩn bị phương tiện phục vụ trò chơi: Tuỳ tính chất, nội dung trò chơi,
điều kiện của trường, lớp,... cần chuẩn bị những phương tiện nhất định để nâng
cao hiệu quả của trò chơi. Đối với HS tiểu học, phương tiện này có thể do GV
chuẩn bị hoặc HS chuẩn bị,...
19
– Dự kiến khả năng thực hiện của HS, thời gian dành cho trò chơi, HS làm
trọng tài (nếu cần),...
b) Tiến hành trò chơi
Bước này được thực hiện khi GV tổ chức cho HS hoạt động như đã dự
kiến với trình tự như sau:
– GV giúp HS nắm vững trò chơi: Tên trò chơi, nội dung, cách chơi, cách
tính điểm,...
– HS tham gia đăng kí chơi, giới thiệu trọng tài, ban giám khảo (nếu có),...
– HS thảo luận với nhau về cách thực hiện trò chơi (nếu là các trò chơi có
độ khó và độ phức tạp nhất định).
– Chơi thử.
– Chơi thật theo đúng quy trình thiết kế.
c) Tổng kết, đánh giá
Sau khi kết thúc trò chơi, GV cùng HS đánh giá trò chơi và rút ra kết luận
thích hợp.
– Đối với HS lớp 2, 3 hoặc ở những lần tổ chức đầu tiên, GV hướng
dẫn HS đánh giá việc thực hiện trò chơi; đối với những lần chơi sau hoặc
HS lớp 4, 5, GV để HS tự đánh giá việc thực hiện trò chơi như: Trò chơi có
được thực hiện đúng luật không, có phù hợp với nội dung học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh không, có thể rút ra được
điều gì qua trò chơi này,...
– HS hoặc GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên bố nhóm (cá nhân)
thắng cuộc (nếu có).
1.2.4.3. Một số lưu ý khi thực hiện
– Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, với đặc điểm và trình
độ của HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học,
đồng thời không được gây nguy hiểm cho HS.
– HS phải nắm được quy tắc chơi và tôn trọng luật chơi.
– Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi.
20
– Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện
cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò
chơi và đánh giá sau khi chơi.
– Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây
nhàm chán cho HS.
– Sau khi chơi, GV cần cho HS thảo luận để rút ra ý nghĩa giáo dục của
trò chơi.
1.3. Một số kĩ thuật tổ chức hoạt động giáo dục đưa nội dung học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp Tiểu học
1.3.1. Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, GV nên sử dụng nhiều cách
chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em
được học hỏi giao lưu rộng rãi với bạn bè trong lớp. Có một số cách chia nhóm
như sau:
– Chia nhóm theo số điểm danh, theo màu sắc, theo các loài hoa, các mùa
trong năm,…
+ GV yêu cầu HS đếm từ 1 đến 4/ 5/ 6 (tuỳ theo số nhóm GV muốn chia
là 4, 5 hay 6 nhóm); hoặc điểm danh, bắt thăm theo các màu (xanh, đỏ, tím,
vàng,…); hoặc điểm danh, bắt thăm theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,…);
hay điểm danh, bắ...
ThS. ĐOÀN THỊ THUÝ HẠNH – ThS. NGUYỄN THỊ CHI
PHAN THỊ HƯƠNG GIANG – ThS. HỒ THỊ HƯƠNG
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
BỘ SÁCH
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
CẤP TIỂU HỌC
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
MỤC ĐÍCH
Tài liệu Hướng dẫn dạy học bộ sách “Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống” cấp Tiểu học được biên soạn nhằm mục đích:
– Cung cấp cho giáo viên (GV) các nội dung kiến thức cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
– Hình thành cho GV phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động dạy
học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
một cách có hiệu quả.
– Cung cấp cho GV cách thiết kế tổ chức dạy học có nội dung học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
– Tăng cường áp dụng và chia sẻ các hoạt động dạy học có nội dung học
tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phù hợp với đặc
điểm của địa phương.
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Bộ tài liệu này dành cho:
– GV tiểu học.
– Sinh viên các trường cao đẳng, đại học sư phạm.
– Cán bộ quản lí giáo dục.
CẤU TRÚC TÀI LIỆU
Cuốn tài liệu gồm hai phần chính:
Phần 1: Những vấn đề chung
– Cung cấp các kiến thức về nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh.
– Bảng ma trận nội dung kiến thức về tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh đưa vào trường tiểu học.
– Một số phương pháp, cách thức tổ chức hoạt động dạy học có nội dung
giáo dục về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
3
Phần 2: Hướng dẫn cụ thể
Các thiết kế hoạt động cụ thể cho từng bài học từ lớp 2 đến lớp 5.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Để sử dụng hiệu quả tài liệu này, người sử dụng cần lưu ý:
– Đọc nhanh từng phần của tài liệu để có cái nhìn tổng quát về cấu trúc,
nội dung của toàn bộ tài liệu.
– Đọc và tìm hiểu kĩ từng phần về nội dung kiến thức, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động dạy học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
– Nghiên cứu kĩ thiết kế của từng bài học, nắm vững quy trình tổ chức
hoạt động trước khi tổ chức từng hoạt động dạy học có nội dung học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho học sinh (HS)
tiểu học.
4
Phần 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Các nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
đưa vào cấp Tiểu học
1.1.1. Khái quát các nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh
Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá
của Đảng và nhân dân ta. Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh là một chủ trương lớn, liên tục, lâu dài của Đảng ta. Nội dung tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh rất phong phú, thể hiện trong toàn bộ
di sản và cuộc đời hoạt động của Người.
1.1.1.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và
phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế
thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại.
Đại hội IX của Đảng (tháng 4–2001) xác định tư tưởng Hồ Chí Minh gồm:
Tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; về
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại; về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết toàn dân
tộc; về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước thật sự của dân, do
dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; về
phát triển kinh tế về văn hoá, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân; về đạo đức cách mạng cho đời sau; về xây dựng Đảng trong
sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ
trung thành của nhân dân,…
5
Trong giai đoạn hiện nay, “để tiếp tục làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn
quân nhận thức ngày càng sâu sắc hơn những nội dung cơ bản và giá trị to lớn
của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; làm cho tư tưởng, đạo đức,
phong cách của Người thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của đời
sống xã hội, xây dựng văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh”, cần tập trung nghiên cứu, quán triệt nội dung
cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh trong sáu nhóm vấn đề:
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường của cách mạng Việt Nam;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân, đại đoàn kết toàn dân tộc;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng văn hoá và con người;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp
quyền của dân, do dân, vì dân;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng.
1.1.1.2. Đạo đức Hồ Chí Minh
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
Đạo đức Hồ Chí Minh là một bộ phận của tư tưởng Hồ Chí Minh; là một
hệ thống các quan điểm cơ bản và toàn diện của Người về đạo đức, vị trí, vai
trò của đạo đức, những chuẩn mực giá trị của đạo đức cách mạng và những
nguyên tắc xây dựng đạo đức.
Hồ Chí Minh nhiều lần chỉ rõ: “Sức có mạnh mới gánh được nặng và đi
được xa”, người cách mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng, nếu
không có đạo đức làm nền tảng, làm cái căn bản thì dù tài giỏi mấy cũng
không lãnh đạo được nhân dân. Trong mối quan hệ giữa đạo đức và trí tuệ, đức
và tài, Hồ Chí Minh đã nêu một quan điểm lớn: Phải có đức để đi đến cái trí.
Vì khi đã có cái trí, thì cái đức chính là cái đảm bảo cho người cách mạng giữ
vững chủ nghĩa mà mình đã giác ngộ, đã chấp nhận, đã đi theo.
Trong quan niệm của Hồ Chí Minh, cấu trúc nhân cách bao gồm hai mặt:
đạo đức và tài năng, phẩm chất và năng lực, hồng và chuyên, trong đó, Người
xác định đạo đức, phẩm chất, hồng là gốc, là nền tảng, nhưng điều đó không có
6
nghĩa là tuyệt đối hoá mặt đức, coi nhẹ mặt tài. Đức là gốc, nhưng đức và tài
phải kết hợp, phải đi đôi, không thể có mặt này, thiếu mặt kia.
* Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về:
– Cả đời phấn đấu hi sinh, tất cả vì dân, vì nước, vì hạnh phúc con người.
– Ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, vượt qua mọi thử thách, khó khăn để
đạt được mục đích.
– Tấm lòng thương yêu, quý trọng, phục vụ nhân dân.
– Sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, đời riêng trong sáng, nếp
sống giản dị và hết sức khiêm tốn.
1.1.1.3. Phong cách Hồ Chí Minh
Phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện sinh động qua chính tấm gương
đạo đức của Người, trong mỗi hành động, lời nói, cử chỉ, việc làm và sinh hoạt
hằng ngày. Phong cách Hồ Chí Minh phản ánh những giá trị cốt lõi trong tư
tưởng, đạo đức của Người, được thể hiện trong công việc, ứng xử, gần gũi và
tự nhiên, có sức thu hút, cảm hoá kì diệu.
Phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện trong mọi lĩnh vực sống và hoạt
động của Người, tạo thành một chỉnh thể nhất quán, có giá trị khoa học, đạo
đức và thẩm mĩ. Phong cách Hồ Chí Minh gồm những điểm nổi bật sau đây:
* Phong cách tư duy
– Phong cách tư duy khoa học, cách mạng và hiện đại.
– Phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo.
– Phong cách tư duy hài hoà, uyển chuyển, có lí có tình.
* Phong cách làm việc
– Phong cách lãnh đạo.
– Phong cách làm việc khoa học và đổi mới.
* Phong cách diễn đạt
– Cách nói, cách viết giản dị, cụ thể, thiết thực.
– Diễn đạt ngắn gọn, cô đọng, hàm súc, trong sáng, có lượng thông tin cao.
– Sinh động, gần gũi với cách nghĩ của quần chúng, gắn với những hình
ảnh, sự ví von, so sánh cụ thể.
7
– Phong cách diễn đạt luôn luôn biến hoá, nhất quán mà đa dạng.
* Phong cách ứng xử
– Khiêm tốn, nhã nhặn, lịch thiệp.
– Chân thành, nồng hậu, tự nhiên.
– Linh hoạt, chủ động, biến hoá.
* Phong cách sống
– Sống phải cần, kiệm, liêm, chính.
– Sống hài hoà, kết hợp nhuần nhuyễn văn hoá Đông – Tây.
– Tôn trọng quy luật tự nhiên, gắn bó với thiên nhiên.
1.1.2. Bảng ma trận đưa một số nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh vào trường tiểu học
Ngày 15 tháng 5 năm 2016, Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị 05–CT/TW về đẩy
mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Một trong những nội dung chủ yếu cần thực hiện đã được nêu trong Chỉ thị, đó
là biên soạn chương trình, giáo trình về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
để giảng dạy ở các cấp học, bậc học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Tiểu học là bậc học nhằm trang bị cho học sinh (HS) hệ thống tri thức cơ
bản ban đầu, hình thành ở HS những kĩ năng cơ bản nền tảng, phát triển hứng
thú học tập ở HS, thực hiện các mục tiêu giáo dục toàn diện đối với HS như
giáo dục tri thức, giáo dục kĩ năng và giáo dục ý thức thái độ.
Chính vì vậy, các nội dung cơ bản của học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh được lựa chọn để đưa vào nhà trường tiểu học
phải phù hợp với tâm lí của HS, có tác dụng bổ trợ cho các nội dung dạy học về
đạo đức, lối sống mà HS đang được học, nhằm rèn luyện cho HS đạo đức, lối
sống, từ đó phát triển năng lực và phẩm chất phù hợp với thời đại của các em.
Bộ sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học
sinh” gồm 11 cuốn được xây dựng cho HS từ lớp 2 đến lớp 12. Mỗi cuốn sách
bao gồm 9 bài học, tương ứng với 9 tháng của năm học (mỗi bài học được tổ
chức từ 2 tiết). Mỗi bài học có cấu trúc như sau:
– Tên bài học: Trùng với tên câu chuyện làm ngữ liệu, thường là kể chuyện
về Bác Hồ.
8
– Phần văn bản câu chuyện
– Mục tiêu: Nêu khái quát những yêu cầu mà HS cần đạt được qua bài học.
– Đọc hiểu: Phần này khai thác nội dung chính, các chi tiết sự kiện chính
của chuyện, về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Các câu hỏi đó
được chia trong hai phần nhỏ:
+ Hoạt động cá nhân.
+ Hoạt động nhóm.
– Thực hành – Ứng dụng: Phần này bao gồm những yêu cầu, các dạng tổ
chức hoạt động khác nhau nhằm khắc sâu cho các em về các bài học đạo đức,
tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh theo chủ đề, vấn đề đặt ra trong câu chuyện
phần ngữ liệu. Phần này cũng được chia thành hai phần nhỏ:
+ Hoạt động cá nhân.
+ Hoạt động nhóm.
STT
I
1
2
Nội dung cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh
Lớp 2
Lớp 3
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về con đường cách
mạng Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về vấn đề dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải
phóng con người
Lớp 5
Bài 6. Cờ nước ta
phải bằng cờ các
nước
Bài 7. Nước
không được chia
Bài 9. Các dân
tộc phải đoàn
kết
II
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về nhân dân và đại đoàn
kết dân tộc
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về xây dựng văn hoá và
con người
Đạo đức Hồ Chí Minh
1
Suốt đời vì dân vì nước
Bài 4. Bác Hồ là
thế đấy
3
Lớp 4
Bài 8. Câu hát
ví dặm
Bài 4. Thư Bác Hồ
gửi bác sĩ Vũ
Đình Tụng
9
STT
Nội dung cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Bài 6. Tấm lòng
của Bác với
thương binh,
liệt sĩ
2
Ý chí và nghị lực tinh
thần to lớn, vượt qua
mọi thử thách, khó khăn
để đạt được mục đích
Bài 7. Chúng Bài 3. Không có
mình cố học thì việc gì khó
cũng giỏi như
anh ấy
3
Hết lòng thương yêu, Bài 5. Yêu Bài 1. Chiếc Bài 8. Bác Hồ Bài 1. Bác chỉ
thăm xóm núi
muốn các cháu
quý trọng, phục vụ nhân thương nhân vòng bạc
được học hành
dân
dân
Bài 7. Tấm lòng
của Bác
4
Nhân ái, vị tha, khoan Bài 3. Bác Bài 5. Hồ Chí Bài 5. Nhớ ơn Bài 2. Ai chẳng
dung, nhân hậu, luôn nhường chiếc lò Minh với thiếu thầy, cô, theo có lần lỡ tay
gương Bác Hồ
sưởi cho đồng nhi Đức
hết mực vì con người
chí bảo vệ
5
Cần, kiệm, liêm, chính, chí Bài 6. Tình Bài 2. Bát chè Bài 2. Việc chi
công vô tư, đời riêng trong nghĩa với cha
sẻ đôi
tiêu của Bác Hồ
sáng, nếp sống giản dị và
hết sức trong sáng
III
Phong cách Hồ Chí Minh
1
Phong cách làm việc
Tổ chức việc kiểm tra, Bài 1. Bác kiểm
kiểm soát cụ thể, tra nội vụ
thường xuyên
Phong cách quần
chúng, luôn luôn gần
dân, tin dân, trọng dân,
dựa vào dân, gắn bó với
nhân dân
2
Bài 1. Có trung
thực, thật thà thì
mới vui
Phong cách ứng xử
Chân tình, nồng hậu, tự Bài 7. Bác quý Bài 3. Chú ngã Bài 9. Sự ra đời Bài 5. Lộc bất tận
của hai bài thơ
hưởng
nhiên
trọng
con có đau không
người
10
STT
Nội dung cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh
Lớp 2
Lớp 3
Linh hoạt, chủ động, Bài 8. Bài học
biến hoá
từ hòn đá giữa
đường
3
Lớp 4
Lớp 5
Bài 6. Bác Hồ ăn
cơm cùng chiến sĩ
Phong cách sống
Sống cần, kiệm, liêm, Bài 2. Luôn giữ Bài 8. Giản dị, Bài 3. Dùng đủ thì
chính
thói quen đúng hoà mình với thôi
nhân dân
giờ
Bài 4. Thời gian
quý báu lắm
Tôn trọng quy luật tự Bài 4. Cây bụt
nhiên, gắn bó với thiên mọc
nhiên
Bài 9. Con ngựa
biết nghe lời
Bài 9. Bác Hồ
trồng rau cải
Một số phong cách của Bác Hồ như phong cách tư duy, phong cách diễn
đạt được thể hiện gần như ở tất cả các bài học từ lớp 2 đến lớp 5.
1.1.3. Gợi ý thời lượng – phân phối chương trình dạy học bộ sách
“Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống” trong trường tiểu học
Hiện theo phân phối chương trình, mỗi lớp một tháng có 4 tiết hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp. Bên cạnh đó, các nội dung học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh còn được lồng ghép vào các giờ học
của môn Đạo đức. Trong đó, các tháng sau có chủ đề gần gũi với chủ đề Bác
Hồ, có thể tập trung để dạy về chủ đề Bác Hồ như sau:
Tháng
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
9→ bài 1
Bài 1. “Bác kiểm
tra nội vụ” phục vụ
chủ đề Gọn gàng,
ngăn nắp môn Đạo
đức 2
Bài 1. “Chiếc vòng
bạc” phục vụ chủ đề
Giữ lời hứa môn Đạo
đức 3
Bài 1. “Có trung
thực, thật thà thì
mới vui” phục vụ
chủ đề Trung thực
trong học tập môn
Đạo đức 4
Bài 1. “Bác chỉ muốn
các cháu được học
hành” phục vụ chủ đề
Em là HS lớp 5 (tháng
9) môn Đạo đức 5
10→bài 2 Bài 2. “Luôn giữ Bài 2. “Bát chè sẻ đôi” Bài 2. “Việc chi Bài 2. “Ai chẳng có lần
thói quen đúng phục vụ chủ đề Chia sẻ tiêu của Bác Hồ” lỡ tay” phục vụ chủ đề
giờ” ôn lại chủ đề cùng bạn môn Đạo phục vụ chủ đề Có trách nhiệm về việc
11
Tháng
Lớp 2
Lớp 3
Đi học đều và đúng đức 3
giờ môn Đạo đức 1
Lớp 4
Lớp 5
Tiết kiệm tiền của làm của mình môn
môn Đạo đức 4
Đạo đức 5
11→bài 3 Bài 3. “Bác nhường
chiếc lò sưởi cho
đồng chí bảo vệ”
phục vụ chủ đề
Quan tâm giúp đỡ
bạn môn Đạo đức 2
Bài 3. “Chú ngã có đau
không?” phục vụ chủ
đề Quan tâm giúp đỡ
người khác môn Đạo
đức 3
Bài 3. “Dùng đủ
thì thôi” phục vụ
chủ đề Tiết kiệm
tiền của môn Đạo
đức 4
Bài 3. “Không có việc
gì khó” phục vụ chủ
đề Có chí thì nên môn
Đạo đức 5
12→bài 4 Bài 4. “Cây bụt
mọc” phục vụ chủ
đề Bảo vệ hoa và
cây môn Đạo đức 1
Bài 4. “Bác Hồ là thế
đấy” phục vụ chủ đề
Tôn trọng tài sản
người khác môn Đạo
đức 3
Bài 4. “Thời gian
quý báu lắm”
phục vụ chủ đề
Tiết kiệm thời giờ
môn Đạo đức 4
Bài 4. “Thư Bác Hồ gửi
bác sĩ Vũ Đình Tụng”
phục vụ chủ đề Uống
nước nhớ nguồn trong
HĐGDNGLL
1 → bài 5
Bài 5. “Yêu thương
nhân dân” phục vụ
chủ đề mừng
Đảng, mừng xuân
trong HĐGDNGLL
Bài 5. “Hồ Chí Minh với
thiếu nhi Đức” phục vụ
chủ đề Đoàn kết với
thiếu nhi quốc tế môn
Đạo đức 3
Bài 5. “Nhớ ơn
thầy, cô theo
gương Bác Hồ”
phục vụ chủ đề
Biết ơn thầy, cô
giáo môn Đạo
đức 4
Bài 5. “Lộc bất tận
hưởng” phục vụ chủ
đề Mừng Đảng, mừng
xuân môn HĐGDNGLL
2 → bài 6
Bài 6. “Tình nghĩa
với cha” ôn lại chủ
đề Gia đình em
môn Đạo đức 1
Bài 6. “Tấm lòng của
Bác với thương binh,
liệt sĩ” phục vụ chủ đề
Biết ơn thương binh,
liệt sĩ môn Đạo đức 3
Bài 6. “Bác Hồ ăn
cơm cùng chiến
sĩ” phục vụ chủ
đề Mừng Đảng,
mừng xuân
Bài 6. “Cờ nước ta phải
bằng cờ các nước”
phục vụ chủ đề Em
yêu tổ quốc Việt Nam
môn Đạo đức 5
3 → bài 7
Bài 7.
“Bác quý trọng con
người” phục vụ
chủ đề lớn Quan
hệ với cộng đồng
môn Đạo đức 2
Bài 7. “Tấm lòng của
Bác” phục vụ chủ đề
Thương binh, liệt sĩ
môn Đạo đức 3
Bài 7. “Chúng
mình cố học thì
cũng giỏi như
anh ấy” phục vụ
chủ đề Vượt khó
trong học tập
môn Đạo đức 4
Bài 7. “Nước không
được chia” phục vụ
chủ đề Em yêu tổ
quốc Việt Nam môn
Đạo đức 5
4→ bài 8
Bài 8. “Bài học từ Bài 8. “Giản dị, hoà Bài 8. “Bác Hồ Bài 8. “Câu hát ví
hòn đá giữa mình với nhân dân”, thăm xóm núi” dặm” phục vụ chủ đề
đường” phục vụ phục vụ chủ đề Bác Hồ phục vụ chủ đề Em yêu quê hương
12
Tháng
Lớp 2
Lớp 3
chủ đề lớn Quan kính yêu
hệ với cộng đồng HĐGDNGLL
môn Đạo đức 2
5→ bài 9
Bài 9. “Con ngựa
biết nghe lời”,
phục vụ chủ đề
Bảo vệ loài vật có
ích môn Đạo đức 2
Lớp 4
Lớp 5
trong Tích cực tham gia môn Đạo đức 5
các hoạt động
nhân đạo, tình
nguyện môn Đạo
đức 4
Bài 9. “Các dân tộc
phải đoàn kết” phục
vụ chủ đề Bác Hồ kính
yêu trong HĐGDNGLL
Bài 9. “Sự ra đời
của hai bài thơ”
phục vụ chủ đề
Bác Hồ kính yêu
trong HĐGDNGLL
Bài 9. “Bác Hồ trồng
rau cải” phục vụ chủ
đề Bác Hồ kính yêu
trong HĐGDNGLL
1.2. Một số phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục đưa nội dung
học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp
Tiểu học
1.2.1. Phương pháp thảo luận nhóm
1.2.1.1. Khái niệm
Thảo luận nhóm là phương pháp tổ chức cho HS trao đổi với nhau theo
nhóm nhỏ, từ đó đưa ra ý kiến chung của nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.
Qua việc thảo luận, hợp tác với bạn, các bài học về tư tưởng, đạo đức và phong
cách Hồ Chí Minh trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ lâu hơn.
1.2.1.2. Các bước tiến hành
Phương pháp này có thể được tiến hành theo ba bước, gồm:
– Chuẩn bị.
– Tiến hành thảo luận nhóm.
– Trình bày kết quả, tổng kết.
Các bước này có mối quan hệ gắn bó với nhau, cần có sự đảm bảo thống
nhất giữa các bước khi tiến hành.
a) Chuẩn bị
Trong quá trình chuẩn bị, GV cần:
– Xác định nội dung thảo luận: Căn cứ vào câu chuyện ở phần đọc hiểu có
nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;
13
mục tiêu hoạt động, khả năng của HS, điều kiện thực hiện (thời gian, phương
tiện,…), GV xác định nội dung thảo luận cho phù hợp.
– Dự kiến đáp án và khả năng thảo luận của HS: Theo từng nội dung thảo
luận, GV cần dự kiến đáp án cũng như khả năng và kết quả thảo luận của HS.
Trong quá trình thảo luận nhóm không phải tất cả các nhóm HS thành công
trong việc giải quyết vấn đề khi thảo luận, mà có thể có nhóm đạt được kết quả
như GV mong muốn, có nhóm chỉ đạt được một phần, thậm chí có nhóm
không giải quyết được vấn đề đặt ra.
– Chuẩn bị phương tiện: Phương tiện phục vụ cho hoạt động thảo luận
nhóm phụ thuộc vào những yếu tố như nội dung thảo luận, khả năng của HS,
điều kiện trường, lớp,… Phương tiện phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm
thường là phiếu thảo luận nhóm, đa phương tiện (máy tính, máy chiếu,…).
Phiếu thảo luận nhóm là phương tiện quan trọng vì nó giúp HS ghi lại kết quả
thảo luận và dựa vào đó, HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình một
cách thuận lợi. Phương tiện này giúp các em hình thành những kĩ năng quan
trọng như: kĩ năng viết, kĩ năng ghi biên bản,… GV thông qua phiếu này có
thể biết được kết quả của từng nhóm.
– Dự kiến việc tổ chức nhóm HS:
+ Về số lượng: Tổ chức nhóm cặp đôi (2 em) và nhóm hình vuông
(4 – 6 em); tránh hiện tượng nhóm quá đông HS, bởi nhóm càng đông (trên
6 em) thì dễ xuất hiện HS không làm việc nhóm.
+ Về trình độ: Trong một nhóm nên để HS có những thế mạnh khác nhau
để có thể giúp đỡ lẫn nhau.
+ Về vị trí ngồi: Nên để các em ngồi gần nhau hoặc đối diện nhau, tránh
hiện tượng HS trong nhóm ngồi cùng một bàn dài, xa nhau.
+ Về nhóm trưởng và thư kí: Nên để HS thay phiên nhau làm nhiệm vụ.
b) Tiến hành thảo luận nhóm
GV tổ chức cho HS theo các bước như sau:
– Thông báo nội dung thảo luận: GV nêu nội dung thảo luận và hướng dẫn
HS thực hiện nhiệm vụ.
– Giao nhiệm vụ thảo luận:
14
+ GV chia HS thành các nhóm thích hợp, giao nhiệm vụ và có thể giới hạn
khoảng thời gian dành cho các nhóm thảo luận; phát phiếu thảo luận cho các
nhóm (nếu cần).
+ Các nhóm độc lập thảo luận: Nhóm trưởng nêu nội dung cần thảo luận,
từng cá nhân suy nghĩ, phát biểu ý kiến và đi đến thống nhất ý kiến chung của
cả nhóm; thư kí ghi lại kết quả thảo luận.
– Trong khi HS thảo luận nhóm, GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS làm việc.
c) Trình bày kết quả và tổng kết
– Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp: GV nên để các nhóm có
kết quả làm việc nhóm chưa tốt trình bày trước; các nhóm khác có thể nêu ý
kiến bổ sung hoặc ý kiến khác để tranh luận.
– Tổng kết thảo luận: Đối với các buổi hoạt động đầu tiên, GV có thể tổng
kết ngắn gọn và kết luận chung theo từng nội dung thảo luận, sau đó, GV để
HS tự thực hiện việc này. Ngoài ra, GV có thể khen ngợi hay nhắc nhở thái độ
làm việc, sự sáng tạo của các nhóm trong quá trình thảo luận.
1.2.1.3. Một số lưu ý khi thực hiện
– Cần quy định rõ thời gian thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận
cho các nhóm.
– Nhiệm vụ thảo luận phải phù hợp với chủ đề học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; với khả năng của HS, phù hợp với
thời lượng, cơ sở vật chất, trang thiết bị,… Nhiệm vụ của mỗi nhóm có thể
giống hoặc khác nhau.
– Các thành viên trong nhóm phải nắm vững nhiệm vụ của nhóm và của
bản thân. Mỗi cá nhân đều được phân công trách nhiệm thực hiện một phần
của công việc và tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung. Tránh tình
trạng chỉ nhóm trưởng và thư kí làm việc. Các nhóm trưởng và thư kí được
phân công luân phiên trong nhóm.
– GV cần tạo cơ hội cho HS tham gia vào các nhóm khác nhau với các
bạn khác nhau để các em có thể tương tác, học hỏi lẫn nhau.
– Các thành viên phải ngồi đối diện nhau khi trao đổi, chia sẻ, thảo luận.
Các thành viên phải lắng nghe ý kiến của bạn trong nhóm và mạnh dạn chia
15
sẻ ý nghĩ, ý tưởng của bản thân. Các thành viên tuân theo sự điều khiển của
nhóm trưởng.
– Cách trình bày kết quả hoạt động nhóm có thể theo nhiều hình thức
(bằng lời, bằng tranh vẽ, bằng tiểu phẩm, bằng văn bản viết trên giấy to,…); có
thể do một HS hoặc nhiều HS trong nhóm trình bày.
– HS cần được tự đánh giá kết quả hoạt động của nhóm mình và đánh giá
kết quả hoạt động của nhóm khác.
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
1.2.2.1. Khái niệm
Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện
có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong
cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Nghiên
cứu trường hợp điển hình còn có thể được thực hiện trên video hay băng, đĩa
mà không phải trên văn bản viết.
Phương pháp này hoàn toàn phù hợp với việc tổ chức hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp có nội dung học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh.
1.2.2.2. Các bước tiến hành
Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
– HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình.
– Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó
với các bạn HS khác).
– Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi định hướng của GV.
1.2.2.3. Một số lưu ý khi thực hiện
Khi lựa chọn phương pháp trường hợp điển hình trong tổ chức hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Vì trường hợp điển hình được nêu lên nhằm phản ánh tính phong phú,
đa dạng của các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh vào cuộc sống, nên nó phải tương đối phức tạp với các tình
huống khác nhau chứ không đơn thuần là một câu chuyện đơn giản.
16
– Trường hợp điển hình có thể dài hay ngắn, tuỳ theo vấn đề thuộc nội
dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phù
hợp với chủ đề hoạt động, phù hợp với trình độ HS và thời gian cho phép.
– Tuỳ từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một
trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp
khác nhau.
1.2.3. Phương pháp đóng vai
1.2.3.1. Khái niệm
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách
ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là phương pháp nhằm giúp
HS suy nghĩ sâu sắc về vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà
các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính
của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
Thông qua phương pháp đóng vai, HS sẽ được khắc sâu tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh và biết thực hành ứng dụng trong cuộc sống
thực diễn ra hằng ngày của các em.
1.2.3.2. Các bước tiến hành
Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau:
– GV chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ
thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai.
– Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
– Các nhóm lên đóng vai.
– GV có thể hỏi các HS đóng vai:
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?
+ Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Và khi nhận được
cách ứng xử như vậy?
– Cả lớp thảo luận, nhận xét về:
+ Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp?
+ Chưa phù hợp ở điểm nào?
+ Vì sao?
17
– GV giúp HS đưa ra được những kết luận về cách ứng xử cần thiết trong
tình huống.
1.2.3.3. Một số lưu ý khi thực hiện
– Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phù hợp với lứa tuổi, trình độ HS và
điều kiện, hoàn cảnh lớp học.
– Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép.
– Tình huống phải có nhiều cách giải quyết.
– Tình huống cần để mở để HS tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù
hợp; không cho trước “kịch bản”, lời thoại.
– Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai.
– Phải dành thời gian phù hợp cho HS thảo luận, xây dựng kịch bản và
chuẩn bị đóng vai. Đối với HS lớp 2, 3, GV hỗ trợ nhiều hơn trong quá trình
HS thảo luận xây dựng kịch bản. Có quy định thời gian thảo luận và đóng
vai rõ ràng cho các nhóm.
– Trong khi HS thảo luận và chuẩn bị đóng vai, GV nên quan sát, lắng
nghe và hỗ trợ từng nhóm HS khi cần thiết.
– Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận.
– Nên khuyến khích, khích lệ HS nhút nhát cùng tham gia.
– Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm
đóng vai.
1.2.4. Phương pháp tổ chức trò chơi
1.2.4.1. Khái niệm
Tổ chức trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS thực hiện những thao
tác, hành động phù hợp với bài học hay chuẩn mực hành vi thông qua trò chơi
nào đó. Các trò chơi được tổ chức cho HS tiểu học khá đa dạng như trò chơi
vận động, trò chơi đố vui, trò chơi tung hứng,...
Việc tổ chức các trò chơi gắn với nội dung học tập và làm tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh làm cho không khí buổi hoạt động trở nên sôi
nổi, sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động của các em. HS thực hiện
18
được những thao tác, hành động phù hợp với nội dung học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh một cách nhẹ nhàng, tự nhiên và
thoải mái; thông qua việc tham gia trò chơi hình thành và phát triển ở các em
những kĩ năng sống khác nhau.
1.2.4.2. Các bước tiến hành
Phương pháp này có thể được tiến hành theo ba bước:
– Chuẩn bị
– Tiến hành
– Tổng kết, đánh giá
a) Chuẩn bị
Trong quá trình chuẩn bị, GV cần:
– Thiết kế trò chơi: Căn cứ vào tính chất và mục tiêu của bài học, hoạt
động giáo dục, khả năng và kinh nghiệm của HS, phương tiện vật chất cần
thiết, quỹ thời gian dành cho hoạt động tương ứng,… để xây dựng trò chơi cho
phù hợp. Trong quá trình thiết kế, GV cần làm rõ:
+ Tên trò chơi
+ Nội dung
+ Người tham gia
+ Cách chơi, cách tiến hành
+ Cách đánh giá
+ Phương tiện phục vụ trò chơi
+ Thời gian
– Dự kiến những HS tham gia, thực hiện trò chơi. Trong đó, cần ưu tiên
những em nhút nhát, chưa có kĩ năng tham gia, thực hiện trò chơi; đối với
những trò chơi mang tính đồng đội, bảo đảm sự cân sức, hợp lí giữa các đội
chơi và thành phần HS trong đội nên đa dạng về trình độ.
– Chuẩn bị phương tiện phục vụ trò chơi: Tuỳ tính chất, nội dung trò chơi,
điều kiện của trường, lớp,... cần chuẩn bị những phương tiện nhất định để nâng
cao hiệu quả của trò chơi. Đối với HS tiểu học, phương tiện này có thể do GV
chuẩn bị hoặc HS chuẩn bị,...
19
– Dự kiến khả năng thực hiện của HS, thời gian dành cho trò chơi, HS làm
trọng tài (nếu cần),...
b) Tiến hành trò chơi
Bước này được thực hiện khi GV tổ chức cho HS hoạt động như đã dự
kiến với trình tự như sau:
– GV giúp HS nắm vững trò chơi: Tên trò chơi, nội dung, cách chơi, cách
tính điểm,...
– HS tham gia đăng kí chơi, giới thiệu trọng tài, ban giám khảo (nếu có),...
– HS thảo luận với nhau về cách thực hiện trò chơi (nếu là các trò chơi có
độ khó và độ phức tạp nhất định).
– Chơi thử.
– Chơi thật theo đúng quy trình thiết kế.
c) Tổng kết, đánh giá
Sau khi kết thúc trò chơi, GV cùng HS đánh giá trò chơi và rút ra kết luận
thích hợp.
– Đối với HS lớp 2, 3 hoặc ở những lần tổ chức đầu tiên, GV hướng
dẫn HS đánh giá việc thực hiện trò chơi; đối với những lần chơi sau hoặc
HS lớp 4, 5, GV để HS tự đánh giá việc thực hiện trò chơi như: Trò chơi có
được thực hiện đúng luật không, có phù hợp với nội dung học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh không, có thể rút ra được
điều gì qua trò chơi này,...
– HS hoặc GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên bố nhóm (cá nhân)
thắng cuộc (nếu có).
1.2.4.3. Một số lưu ý khi thực hiện
– Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, với đặc điểm và trình
độ của HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học,
đồng thời không được gây nguy hiểm cho HS.
– HS phải nắm được quy tắc chơi và tôn trọng luật chơi.
– Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi.
20
– Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện
cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò
chơi và đánh giá sau khi chơi.
– Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây
nhàm chán cho HS.
– Sau khi chơi, GV cần cho HS thảo luận để rút ra ý nghĩa giáo dục của
trò chơi.
1.3. Một số kĩ thuật tổ chức hoạt động giáo dục đưa nội dung học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp Tiểu học
1.3.1. Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, GV nên sử dụng nhiều cách
chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em
được học hỏi giao lưu rộng rãi với bạn bè trong lớp. Có một số cách chia nhóm
như sau:
– Chia nhóm theo số điểm danh, theo màu sắc, theo các loài hoa, các mùa
trong năm,…
+ GV yêu cầu HS đếm từ 1 đến 4/ 5/ 6 (tuỳ theo số nhóm GV muốn chia
là 4, 5 hay 6 nhóm); hoặc điểm danh, bắt thăm theo các màu (xanh, đỏ, tím,
vàng,…); hoặc điểm danh, bắt thăm theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,…);
hay điểm danh, bắ...
 





