TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDODANCU.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam

    ngu van 10. Tuần 12. Sử dụng trích dẫn, cước chú...

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm thị hoài
    Ngày gửi: 10h:23' 04-06-2024
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 128
    Số lượt thích: 0 người
    LUYỆN
    TẬP VẬN
    DỤNG
    THAOBÁC
    TÁC LẬP
    THAO
    TÁC
    LẬPCÁC
    LUẬN
    BỎLUẬN

    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂN

    12
    11

    BÀI 4. SỨC SỐNG CỦA SỬ THI
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    SỬ DỤNG TRÍCH DẪN, CƯỚC CHÚ
    VÀ CÁCH ĐÁNH DẤU PHẦN BỊ
    TỈNH LƯỢC TRONG VĂN BẢN

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    KHỞI ĐỘNG

    LUYỆN
    TẬP VẬN
    DỤNG
    THAOBÁC
    TÁC LẬP
    THAO
    TÁC
    LẬPCÁC
    LUẬN
    BỎLUẬN

    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNQuan sát hai văn bản sau và chỉ ra sự khác nhau trong cách sử dụng trích dẫn.

    12
    11

    Trích
    tiếp

    dẫn

    Trích
    tiếp

    trực

    dẫn

    gián

    a.1.

    a.2.

    Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu
    kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện
    đại văn minh. Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được
    nhiều thành công trong cuộc sống. Bảy trăm năm trước,
    Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh
    phúc của con người”.

    Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu
    kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện
    đại văn minh. Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được
    nhiều thành công trong cuộc sống. Một nhà văn cho rằng trí
    tuệ là yếu tố quan trọng đầu tiên làm nên hạnh phúc của
    con người.

    LUYỆN
    TẬP VẬN
    DỤNG
    THAOBÁC
    TÁC LẬP
    THAO
    TÁC
    LẬPCÁC
    LUẬN
    BỎLUẬN

    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂN Quan sát hai văn bản sau và chỉ ra sự khác nhau trong cách sử dụng cước chú.

    12
    11

    Sử
    chú

    dụng

    cước

    Không
    chú

    sử dụng cước

    b.1.

    b.2.

    “Nhận được phiến trát(1) của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (2), Viên
    quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại (3) giúp việc trong đề lao:

    “Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên
    đốc bộ đường, Viên quan coi ngục quay lại hỏi
    thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:

    – Này, thầy bát (4), cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù
    án chém. Trong đó, tôi nhận thấy tên đứng đầu bọn phản nghịch là Huấn
    Cao (5). Tôi nghe ngờ ngợ. Huấn Cao? Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn
    ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”
    (Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)
    (1)

    Phiến trát: tờ lệnh của quan trên truyền xuống

    (2)

    Đốc bộ đường: dinh quan tổng đốc

    (3)

    Thơ lại: tức thư lại, là viên chức trông coi việc giấy tờ ở cửa quan

    Thầy bát: người mang hàm bát phẩm – bậc thứ tám trong chín bậc
    quan chức thời phong kiến
    (4)

    Huấn Cao: Huấn đạo họ Cao (Huấn đạo là chức quan trông coi việc
    học ở một huyện)
    (5)

    – Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp
    nhận được sáu tên tù án chém. Trong đó, tôi nhận
    thấy tên đứng đầu bọn phản nghịch là Huấn Cao.
    Tôi nghe ngờ ngợ. Huấn Cao? Hay là cái người
    mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất
    nhanh và rất đẹp đó không?”
    (Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)

    Quan sátTẬP
    hai văn VẬN
    bản sau và
    chỉ ra sự khác
    về việcTHAO
    sử dụng tỉnh
    lược. LẬP LUẬN
    LUYỆN
    DỤNG
    CÁC
    TÁC
    THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂN

    12
    11

    Tỉnh
    bản

    lược

    văn

    Không tỉnh lược văn
    bản

    c.1.

    c.2.

    Thế là Đăm Săn ra đi. Chàng đi hết rừng rậm đến núi
    xanh, cỏ tranh xé tay, gai mây đâm chân, không màng ăn uống.
    Chàng đi, đi mãi, rừng núi quạnh hiu, rắng như không, không
    như rắng. Nhưng rồi chừng cũng đến được bãi thả trâu bò, rồi
    bãi thả diều làng ông Đu, ông Điê. [...] Sau đó là cảnh người đi
    đi lại lại như trong sương mù. Chàng liền đến bờ rào làng xem
    thì thấy dưới giăng dây đồng, trên giăng dây sắt, cảnh làng
    người anh giữ mặt trời, người em giữ mặt trăng quả là đẹp thật!

    Thế là Đăm Săn ra đi. Chàng đi hết rừng rậm đến núi xanh,
    cỏ tranh xé tay, gai mây đâm chân, không màng ăn uống. Chàng
    đi, đi mãi, rừng núi quạnh hiu, vắng như không, không như vắng.
    Nhưng rồi chàng cũng đến được bãi thả trâu bò, rồi bãi thả diều
    làng ông Du, ông Diê. Chàng thấy hầu như có bóng đàn ông một
    người, đàn bà một người. Sau đó là cảnh người đi lại như trong
    sương mù. Chàng liền đến bờ rào làng xem, thì thấy dưới giăng
    dây đồng, trên giăng dây sắt. Cảnh làng người anh giữ mặt trời,
    người em giữ mặt trăng quả là đẹp thật!

    (Trích “Đăm Săn” – Sử thi Ê-đê)

    (Trích “Đăm Săn” – Sử thi Ê-đê)

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    I

    LÝ THUYẾT

    1

    Trích dẫn và cước chú

    2

    Phần bị tỉnh lược trong văn bản

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    1

    Trích dẫn trong văn bản thường có mấy loại?

    A. Ba loại là: trích dẫn trực tiếp, trích dẫn không trực tiếp và trích dẫn gián tiếp . 
    B.  Hai loại là: trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp . 
    C. Ba loại là: trích dẫn trực tiếp, trích dẫn gián tiếp và trích dẫn không gián tiếp . 
    D. Hai loại là: trích dẫn không trực tiếp và trích dẫn gián tiếp . 
     

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    2

    Dòng nào sau đây nói đúng nhất khái niệm “trích dẫn trực
    tiếp”?

    A. Là đưa nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn, … của bản gốc vào bài viết và toàn bộ phần trích dẫn này
    phải được đặt trong ngoặc kép. 
    B. Là trích dẫn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của bản gốc vào bài viết. 
    C. Là trích dẫn nguyên văn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của văn bản vào bài viết. 
    D. Là trích dẫn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của văn bản vào bài viết. 

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    3

    Chọn đáp án đúng nhất về khái niệm “trích dẫn gián tiếp”.

    A. Là sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của họ. 
    B.  Là sử dụng ý tưởng của người khác và phải đảm bảo trung thành với ý tưởng được trích dẫn . 
    C. Là diễn đạt lại văn bản gốc theo cách viết của mình.
    D. Là sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo trung thành với ý
    dẫn.
    tưởng được trích dẫn. 
     

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    4

    Khi tạo lập văn bản cần tránh lạm dụng trích dẫn. Vì sao?
    (Chọn lí giải đúng nhất)

    A. Vì khiến người viết sa đà, mất kiểm soát bài viết của mình. 
    B. Vì không nhất thiết phải trích dẫn quá nhiều trong bài viết. 
    C. Vì dẫn đến tình trạng ý kiến riêng của người viết bị lu mờ hoặc chỉ còn mang tính chất phụ họa.
    D. Vì người viết không muốn nêu quan điểm khách quan, khoa học, chính xác từ phần trích dẫn.
     

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    5

    Chọn đáp án đúng, đầy đủ nhất về khái niệm“cước chú”?

    A. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở cuối trang trong một quyển sách hoặc văn bản. Cước chú thường được ghi một con số
    nằm phía trên sau đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.  
    B. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở cuối trong một quyển sách. Cước chú thường được ghi một con số nằm phía dưới sau
    đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.
    C. Cước chú thường được ghi một con số nằm phía trên sau đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.
    D. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở đầu trang trong một quyển sách hoặc văn bản. 

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    6

    Đoạn văn sau sử dụng bao nhiêu cước chú?

    “Tôi làm chức Ngự sử đại phu(5) từ đời Lí Nam Đế, vì chết về việc cần vương(6) mà được phong(7) ở đây, giúp dân độ vật(8) đã hơn
    một nghìn năm nay, khi nào lại làm việc gieo rắc tai vạ để kiếm miếng ăn như tên giặc giảo hoạt kia đã làm. Gần đây vì tôi thiếu sự đề
    phòng, bị nó đánh đuổi, nên phải đến nương tựa ở đền Tản Viên đã vài năm nay”.
    (Trích “Tản Viên từ Phán sự lục” – Nguyễn Dữ)
    Ngự sử đại phu: Chức quan chuyên việc can gián nhà vua
    (6)
    Cần vương: Giúp đỡ, phò tá nhà vua trong hoàn cảnh nguy biến
    (7)
    Phong: ban cho
    (8)
    Độ vật: phù hộ, che chở cho vạn vật được bình an, sinh sôi, nảy nở
    (5)

    A. Tám cước chú
    B. Bảy cước chú
    C. Sáu cước chú
    D. Bốn cước chú

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    7

    Thế nào là phần bị tỉnh lược trong văn bản?

    A. Là phần thông tin quan trọng của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô
    đọng hơn.
    B. Là phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc (theo cách nhìn và định hướng sử dụng văn bản của người tổ chức bản thảo)
    đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô đọng hơn.
    C. Là phần thông tin của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên cô đọng hơn.
    D. Là phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên đầy đủ, hoàn
    chỉnh hơn

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    8

    Có thể nhận ra phần bị tỉnh lược trong văn bản qua dấu hiệu
    nào?

    A. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu ngoặc vuông [ ].
    B. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bởi dấu bằng và dấu ba chấm = ...
    C. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn : ( ).
    D. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu ngoặc vuông và dấu ba chấm [...].

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    I

    LÝ THUYẾT

    1

    Trích dẫn và cước chú

    2

    Phần bị tỉnh lược trong văn bản

    (SGK.
    Tr.98)

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    LUYỆN TẬP

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
    1. Đọc đoạn văn viết về tác giả Hô-me-rơ, sử thi I-li-at cùng đoạn giới thiệu đoạn trích Héc-to từ biệt Ăngrô-mác (tr.103-104) và cho biết:
    a. Tại sao lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không sử dụng dấu ngoặc kép?
    b. Câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ “Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác
    nghệ thuật thời sau” có nội dung gì?
    c. Phần được đánh dấu ngoặc vuông [...] ở đoạn văn từ "Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mac được coi là" đến "sáng tác
    nghệ thuật thời sau" có ý nghĩa gì?

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)

    1

    Lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không sử dụng
    dấu ngoặc kép. Vì:

    A. Đây là lời tác giả dẫn gián tiếp
    B. Tác giả không dùng nguyên văn tài liệu tham khảo.
    C. Người viết không muốn lạm dụng trích dẫn trực tiếp.
    D. Cả A và B.

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)

    2

    Nội dung câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ “Héc-to từ
    biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác nghệ thuật thời sau” là:

    A. Là phần nội dung quan trọng của sử thi I-li-át.
    B. Là một nhận định của M.Ga.xpa-rốp về sử thi I-li-át.
    C. Là phần trích dẫn nguyên vẹn một nhận định của M.Ga.xpa-rốp nói về sức ảnh hưởng của
    cảnh Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác trong sử thi I-li-át đối với những sáng tác cùng thể loại sau
    này.
    D. Là sự tương phản bi thảm của chiến tranh và hạnh phúc gia đình.

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)

    3

    Phần tỉnh lược trong câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ
    “Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác nghệ thuật thời
    sau” được đánh dấu bằng cách nào?

    A. Dùng dấu chấm lửng đặt trong ngoặc đơn (...).
    B. Dùng dấu chấm lửng đặt trong móc vuông ...
    C. Dùng cụm từ chỉ báo sự tỉnh lược như: lược dẫn, lược một đoạn,....
    D. Dùng một số đoạn ngắn tóm tắt nội dung bị tỉnh lược.

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)

    4

    Dòng nào sau đây nói không đúng về ý nghĩa phần được đánh dấu
    ngoặc vuông [...] ở đoạn văn từ "Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mac được coi là"
    đến "sáng tác nghệ thuật thời sau" ?

    A. Làm cho nội dung văn bản trích dẫn tập trung hơn.
    B. Làm cho nội dung trong văn bản trích dẫn khoa học hơn.
    C. Làm cho các thông tin trong văn bản trích dẫn cô đọng hơn.
    D. Cả A và C.

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)

    a. Vì đây là lời trích dẫn gián tiếp, tác giả không dùng nguyên văn tài
    liệu tham khảo.
    b. Nội dung của phần được đưa vào ngoặc kép trích dẫn nguyên vẹn
    một nhận định của M.Ga.xpa-rốp nói về sức ảnh hưởng của cảnh Héc-to
    từ biệt Ăng-đrô-mác trong sử thi đối với những sáng tác cùng thể loại
    sau này.
    c. Phần được đánh dấu ngoặc vuông […] trong đoạn là phần đã được
    người viết tỉnh lược, nhằm làm cho nội dung văn bản trích dẫn tập trung
    hơn, các thông tin cô đọng hơn.

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
    * Việc sử dụng trích dẫn:
    - Trích dẫn là một công đoạn quan trọng, cần thiết khi tạo lập văn bản
    - Tác dụng:
    + Các thông tin, quan điểm trong bài viết tăng tính xác thực;
    + Giúp người viết nâng cao khả năng diễn đạt,...
    + Văn bản viết mang tính hấp dẫn, thuyết phục hơn.
    - Lưu ý:
    + Tránh lạm dụng trích dẫn
    + Đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan
    + Đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
    * Việc sử dụng tỉnh lược:
    - Có nhiều cách đánh dấu phần bị tỉnh lược:
    + Dùng dấu chấm lửng đặt trong ngoặc đơn hoặc móc vuông
    + Dùng cụm từ chỉ báo sự tỉnh lược như: lược dẫn, lược một đoạn,...
    + Dùng một số đoạn ngắn tóm tắt nội dung bị tỉnh lược
    + Hoặc kết hợp một số cách nêu trên
    - Tác dụng:
    + Giúp các thông tin trong văn bản cô đọng hơn, tập trung hơn

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)

    2. Đọc đoạn văn trong phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, từ câu “Thế là Đăm Săn ra đi” đến
    “chày của tù trưởng giàu có này giã gạo trông cứ lấp la lấp lánh” và cho biết:
    a. Phần cước chú ở chân trang bao gồm những nội dung gì, được trình bày bằng hình thức như thế nào? Cho biết
    chức năng, tác dụng của những thông tin đó.
    b. Đoạn văn có bao nhiêu cước chú? Các cước chú đó thuộc những loại nào?

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)

    a. Phần cước chú:
    - Gồm những thông tin: diễn giải các từ ngữ; bổ sung, diễn giải
    chi tiết về các thông tin được nhắc tới trong văn bản.
    - Hình thức trình bày: tách riêng với văn bản chính, in dưới chân
    trang sách.
    - Tác dụng: cung cấp thông tin về những khái niệm không phổ biến
    được nhắc tới trong văn bản; giúp người đọc có thêm tri thức nền
    để hiểu sâu về văn bản.
    b. Đoạn văn có hai cước chú: giải thích từ ngữ, điển cố và bổ sung
    thông tin.

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    II

    LUYỆN TẬP
    BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)
    * Việc sử dụng cước chú:
    - Có nhiều loại cước chú:
    + Cước chú giải thích từ ngữ, điển cố
    + Cước chú bổ sung thông tin
    + Cước chú chú thích về nguồn gốc của các trích dẫn trong văn bản...
    - Tác dụng: Giúp người đọc
    + hiểu rõ hơn về các thông tin được đề cập trong văn bản
    + có kiến thức nền để hiểu sâu văn bản hơn...

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    VẬN DỤNG,
    MỞ RỘNG

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    III

    VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

    BÀI TẬP 3 (SGK. Tr.112)
    3. Tìm ở các bài đã học những ví dụ về trích dẫn (trực tiếp hoặc gián tiếp), cước chú và tỉnh lược trong
    văn bản.
    * Tìm trong 2 văn bản sử thi đã học:
    - Văn bản 1: Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác
    - Văn bản 2: Đăn Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời
    * Tìm đủ 3 loại: trích dẫn, cước chú và tỉnh lược
    * Cách viết bảng:
    - Cước chú chỉ cần ghi từ ngữ được cước chú;
    - Trích dẫn và tỉnh lược (theo cách tóm tắt hay lược dẫn) chỉ cần
    ghi một số từ đầu câu/đầu đoạn và sau đó viết dấu ...
    - Nếu tỉnh lược theo cách dùng dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc
    đơn hay móc vuông: chỉ cần ghi 1 chữ trước và 1 chữ sau cùng dấu
    tỉnh lược .

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    III

    VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

    BÀI TẬP 3 (SGK. Tr.112)

    Một số cước chú, tỉnh lược trong các văn bản đã học:
    a. Văn bản “Héc to từ biệt Ăng đro mác”
    b. Văn bản “Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời”

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    III

    VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

    4. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) có sử dụng
    trích dẫn hoặc đánh dấu phần bị tỉnh lược, nói về một
    trong hai nội dung sau:
    - Đặc điểm tính cách của một trong những nhân vật sử thi hay
    thần thoại mà em đã đọc.
    - Tình cảm của con người đối với quê hương, gia đình

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    III

    VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Bài tham khảo)

    Câu chuyện về những người anh hùng sử thi chưa bao giờ giảm nhiệt về độ hấp dẫn mà nó mang lại. Bởi
    mỗi vị anh hùng lại mang đến cho người đọc một cách nhìn mới đầy ngưỡng mộ và ngạc nhiên. Nhưng, có
    một phẩm chất mà hầu hết các anh hùng đều có, thậm chí là cần thiết đó là sự điềm tĩnh. Điềm tĩnh ở đây
    không có nghĩa là giải quyết mọi tình huống xảy ra một cách chậm chạp mà chính phẩm chất này sẽ giúp họ
    có được những lối suy nghĩ thông suốt hơn, tránh trường hợp quá nóng vội dẫn đến thất bại, nhất là khi gặp
    chuyện hiểm nguy. Khi Ô-đi-xê được cảnh báo trước về những hiểm nguy về các nàng Xi-ren, tuy tâm trạng
    khá bồn chồn và lo lắng nhưng chàng vẫn điềm tĩnh để đưa ra hướng giải quyết cho mọi người. “(...) Tôi lần
    lượt nút chặt tai cho các bạn đồng hành, còn họ thì buộc tay chân tôi lại. Tôi đứng dưới cột buồm, và họ lấy
    dây thừng trói tôi vào đấy. Thế rồi họ ngồi xuống, đập mái chèo xuống mặt biển ngầu bọt xám”. (Trích Gặp
    Ka-ríp và Xi-la, sử thi Ô-đi-xê). Ô-đi-xê chính là anh hùng sử thi điển hình cho phẩm chất nói trên. Nhờ đó,
    chàng cùng những người bạn đồng hành có thể đưa ra cách giải quyết tốt nhất và vượt qua sự quyến rũ của
    các nàng Xi-ren.

    SỬ DỤNG
    TRÍCH
    DẪN,
    CƯỚC
    CHÚ

    CÁCH
    ĐÁNH
    DẤU
    PHẦN
    BỊ
    TỈNH
    LỚP
    LỚP
    LỚP LÀM
    LÀMVĂN
    VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
    THAO
    TÁC
    LẬP
    LUẬN
    BÁC
    BỎ
    12
    LƯỢC TRONG VĂN BẢN
    11

    III

    VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Bài tham khảo)

    “Quê hương mỗi người chỉ một
    Như là chỉ một mẹ thôi”.
    (Trích “Quê hương” – Đỗ Trung Quân)
    Quê hương có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống của con người. Quê hương, xứ sở như
    một mảnh tình con, theo ta đến suốt cuộc đời. Dù có đi đâu thì quê hương cũng luôn chiếm một vị trí
    đặc biệt trong tâm thức của mỗi người. Quê hương - hai tiếng đơn sơ mà cũng thật ấm áp và gần gũi vô
    ngần. Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng
    thể phai nhòa. Có một điều không thể phủ nhận rằng bất kể đi tới đâu người ta cũng luôn nhớ về quê
    hương và hướng về mái ấm gia đình. Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành dần từ những
    ngây thơ, vụng dại của ngày bé. Quê hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành
    trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được. Đó cũng chính là lí do vì sao quê hương trở nên thân
    thương và ấm áp đến lạ thường. Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta
    trên suốt quãng đời của mình và rồi trở thành dòng suối mát lành tắm mát và gột rửa tâm hồn ta trước
    những muộn phiền, lo toan của cuộc sống.

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    CÁC THẦY CÔ VÀ EM!
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS & THPT PHẠM HỒNG THÁI - CHƯ PĂH - GIA LAI!