Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
ngu van 10. Tuần 12. Sử dụng trích dẫn, cước chú...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hoài
Ngày gửi: 10h:23' 04-06-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hoài
Ngày gửi: 10h:23' 04-06-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN
TẬP VẬN
DỤNG
THAOBÁC
TÁC LẬP
THAO
TÁC
LẬPCÁC
LUẬN
BỎLUẬN
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂN
12
11
BÀI 4. SỨC SỐNG CỦA SỬ THI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỬ DỤNG TRÍCH DẪN, CƯỚC CHÚ
VÀ CÁCH ĐÁNH DẤU PHẦN BỊ
TỈNH LƯỢC TRONG VĂN BẢN
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
KHỞI ĐỘNG
LUYỆN
TẬP VẬN
DỤNG
THAOBÁC
TÁC LẬP
THAO
TÁC
LẬPCÁC
LUẬN
BỎLUẬN
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNQuan sát hai văn bản sau và chỉ ra sự khác nhau trong cách sử dụng trích dẫn.
12
11
Trích
tiếp
dẫn
Trích
tiếp
trực
dẫn
gián
a.1.
a.2.
Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu
kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện
đại văn minh. Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được
nhiều thành công trong cuộc sống. Bảy trăm năm trước,
Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh
phúc của con người”.
Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu
kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện
đại văn minh. Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được
nhiều thành công trong cuộc sống. Một nhà văn cho rằng trí
tuệ là yếu tố quan trọng đầu tiên làm nên hạnh phúc của
con người.
LUYỆN
TẬP VẬN
DỤNG
THAOBÁC
TÁC LẬP
THAO
TÁC
LẬPCÁC
LUẬN
BỎLUẬN
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂN Quan sát hai văn bản sau và chỉ ra sự khác nhau trong cách sử dụng cước chú.
12
11
Sử
chú
dụng
cước
Không
chú
sử dụng cước
b.1.
b.2.
“Nhận được phiến trát(1) của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (2), Viên
quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại (3) giúp việc trong đề lao:
“Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên
đốc bộ đường, Viên quan coi ngục quay lại hỏi
thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:
– Này, thầy bát (4), cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù
án chém. Trong đó, tôi nhận thấy tên đứng đầu bọn phản nghịch là Huấn
Cao (5). Tôi nghe ngờ ngợ. Huấn Cao? Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn
ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”
(Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)
(1)
Phiến trát: tờ lệnh của quan trên truyền xuống
(2)
Đốc bộ đường: dinh quan tổng đốc
(3)
Thơ lại: tức thư lại, là viên chức trông coi việc giấy tờ ở cửa quan
Thầy bát: người mang hàm bát phẩm – bậc thứ tám trong chín bậc
quan chức thời phong kiến
(4)
Huấn Cao: Huấn đạo họ Cao (Huấn đạo là chức quan trông coi việc
học ở một huyện)
(5)
– Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp
nhận được sáu tên tù án chém. Trong đó, tôi nhận
thấy tên đứng đầu bọn phản nghịch là Huấn Cao.
Tôi nghe ngờ ngợ. Huấn Cao? Hay là cái người
mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất
nhanh và rất đẹp đó không?”
(Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)
Quan sátTẬP
hai văn VẬN
bản sau và
chỉ ra sự khác
về việcTHAO
sử dụng tỉnh
lược. LẬP LUẬN
LUYỆN
DỤNG
CÁC
TÁC
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂN
12
11
Tỉnh
bản
lược
văn
Không tỉnh lược văn
bản
c.1.
c.2.
Thế là Đăm Săn ra đi. Chàng đi hết rừng rậm đến núi
xanh, cỏ tranh xé tay, gai mây đâm chân, không màng ăn uống.
Chàng đi, đi mãi, rừng núi quạnh hiu, rắng như không, không
như rắng. Nhưng rồi chừng cũng đến được bãi thả trâu bò, rồi
bãi thả diều làng ông Đu, ông Điê. [...] Sau đó là cảnh người đi
đi lại lại như trong sương mù. Chàng liền đến bờ rào làng xem
thì thấy dưới giăng dây đồng, trên giăng dây sắt, cảnh làng
người anh giữ mặt trời, người em giữ mặt trăng quả là đẹp thật!
Thế là Đăm Săn ra đi. Chàng đi hết rừng rậm đến núi xanh,
cỏ tranh xé tay, gai mây đâm chân, không màng ăn uống. Chàng
đi, đi mãi, rừng núi quạnh hiu, vắng như không, không như vắng.
Nhưng rồi chàng cũng đến được bãi thả trâu bò, rồi bãi thả diều
làng ông Du, ông Diê. Chàng thấy hầu như có bóng đàn ông một
người, đàn bà một người. Sau đó là cảnh người đi lại như trong
sương mù. Chàng liền đến bờ rào làng xem, thì thấy dưới giăng
dây đồng, trên giăng dây sắt. Cảnh làng người anh giữ mặt trời,
người em giữ mặt trăng quả là đẹp thật!
(Trích “Đăm Săn” – Sử thi Ê-đê)
(Trích “Đăm Săn” – Sử thi Ê-đê)
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
I
LÝ THUYẾT
1
Trích dẫn và cước chú
2
Phần bị tỉnh lược trong văn bản
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
1
Trích dẫn trong văn bản thường có mấy loại?
A. Ba loại là: trích dẫn trực tiếp, trích dẫn không trực tiếp và trích dẫn gián tiếp .
B. Hai loại là: trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp .
C. Ba loại là: trích dẫn trực tiếp, trích dẫn gián tiếp và trích dẫn không gián tiếp .
D. Hai loại là: trích dẫn không trực tiếp và trích dẫn gián tiếp .
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
2
Dòng nào sau đây nói đúng nhất khái niệm “trích dẫn trực
tiếp”?
A. Là đưa nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn, … của bản gốc vào bài viết và toàn bộ phần trích dẫn này
phải được đặt trong ngoặc kép.
B. Là trích dẫn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của bản gốc vào bài viết.
C. Là trích dẫn nguyên văn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của văn bản vào bài viết.
D. Là trích dẫn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của văn bản vào bài viết.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
3
Chọn đáp án đúng nhất về khái niệm “trích dẫn gián tiếp”.
A. Là sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của họ.
B. Là sử dụng ý tưởng của người khác và phải đảm bảo trung thành với ý tưởng được trích dẫn .
C. Là diễn đạt lại văn bản gốc theo cách viết của mình.
D. Là sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo trung thành với ý
dẫn.
tưởng được trích dẫn.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
4
Khi tạo lập văn bản cần tránh lạm dụng trích dẫn. Vì sao?
(Chọn lí giải đúng nhất)
A. Vì khiến người viết sa đà, mất kiểm soát bài viết của mình.
B. Vì không nhất thiết phải trích dẫn quá nhiều trong bài viết.
C. Vì dẫn đến tình trạng ý kiến riêng của người viết bị lu mờ hoặc chỉ còn mang tính chất phụ họa.
D. Vì người viết không muốn nêu quan điểm khách quan, khoa học, chính xác từ phần trích dẫn.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
5
Chọn đáp án đúng, đầy đủ nhất về khái niệm“cước chú”?
A. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở cuối trang trong một quyển sách hoặc văn bản. Cước chú thường được ghi một con số
nằm phía trên sau đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.
B. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở cuối trong một quyển sách. Cước chú thường được ghi một con số nằm phía dưới sau
đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.
C. Cước chú thường được ghi một con số nằm phía trên sau đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.
D. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở đầu trang trong một quyển sách hoặc văn bản.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
6
Đoạn văn sau sử dụng bao nhiêu cước chú?
“Tôi làm chức Ngự sử đại phu(5) từ đời Lí Nam Đế, vì chết về việc cần vương(6) mà được phong(7) ở đây, giúp dân độ vật(8) đã hơn
một nghìn năm nay, khi nào lại làm việc gieo rắc tai vạ để kiếm miếng ăn như tên giặc giảo hoạt kia đã làm. Gần đây vì tôi thiếu sự đề
phòng, bị nó đánh đuổi, nên phải đến nương tựa ở đền Tản Viên đã vài năm nay”.
(Trích “Tản Viên từ Phán sự lục” – Nguyễn Dữ)
Ngự sử đại phu: Chức quan chuyên việc can gián nhà vua
(6)
Cần vương: Giúp đỡ, phò tá nhà vua trong hoàn cảnh nguy biến
(7)
Phong: ban cho
(8)
Độ vật: phù hộ, che chở cho vạn vật được bình an, sinh sôi, nảy nở
(5)
A. Tám cước chú
B. Bảy cước chú
C. Sáu cước chú
D. Bốn cước chú
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
7
Thế nào là phần bị tỉnh lược trong văn bản?
A. Là phần thông tin quan trọng của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô
đọng hơn.
B. Là phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc (theo cách nhìn và định hướng sử dụng văn bản của người tổ chức bản thảo)
đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô đọng hơn.
C. Là phần thông tin của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên cô đọng hơn.
D. Là phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên đầy đủ, hoàn
chỉnh hơn
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
8
Có thể nhận ra phần bị tỉnh lược trong văn bản qua dấu hiệu
nào?
A. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu ngoặc vuông [ ].
B. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bởi dấu bằng và dấu ba chấm = ...
C. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn : ( ).
D. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu ngoặc vuông và dấu ba chấm [...].
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
I
LÝ THUYẾT
1
Trích dẫn và cước chú
2
Phần bị tỉnh lược trong văn bản
(SGK.
Tr.98)
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
1. Đọc đoạn văn viết về tác giả Hô-me-rơ, sử thi I-li-at cùng đoạn giới thiệu đoạn trích Héc-to từ biệt Ăngrô-mác (tr.103-104) và cho biết:
a. Tại sao lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không sử dụng dấu ngoặc kép?
b. Câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ “Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác
nghệ thuật thời sau” có nội dung gì?
c. Phần được đánh dấu ngoặc vuông [...] ở đoạn văn từ "Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mac được coi là" đến "sáng tác
nghệ thuật thời sau" có ý nghĩa gì?
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
1
Lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không sử dụng
dấu ngoặc kép. Vì:
A. Đây là lời tác giả dẫn gián tiếp
B. Tác giả không dùng nguyên văn tài liệu tham khảo.
C. Người viết không muốn lạm dụng trích dẫn trực tiếp.
D. Cả A và B.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
2
Nội dung câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ “Héc-to từ
biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác nghệ thuật thời sau” là:
A. Là phần nội dung quan trọng của sử thi I-li-át.
B. Là một nhận định của M.Ga.xpa-rốp về sử thi I-li-át.
C. Là phần trích dẫn nguyên vẹn một nhận định của M.Ga.xpa-rốp nói về sức ảnh hưởng của
cảnh Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác trong sử thi I-li-át đối với những sáng tác cùng thể loại sau
này.
D. Là sự tương phản bi thảm của chiến tranh và hạnh phúc gia đình.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
3
Phần tỉnh lược trong câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ
“Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác nghệ thuật thời
sau” được đánh dấu bằng cách nào?
A. Dùng dấu chấm lửng đặt trong ngoặc đơn (...).
B. Dùng dấu chấm lửng đặt trong móc vuông ...
C. Dùng cụm từ chỉ báo sự tỉnh lược như: lược dẫn, lược một đoạn,....
D. Dùng một số đoạn ngắn tóm tắt nội dung bị tỉnh lược.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
4
Dòng nào sau đây nói không đúng về ý nghĩa phần được đánh dấu
ngoặc vuông [...] ở đoạn văn từ "Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mac được coi là"
đến "sáng tác nghệ thuật thời sau" ?
A. Làm cho nội dung văn bản trích dẫn tập trung hơn.
B. Làm cho nội dung trong văn bản trích dẫn khoa học hơn.
C. Làm cho các thông tin trong văn bản trích dẫn cô đọng hơn.
D. Cả A và C.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
a. Vì đây là lời trích dẫn gián tiếp, tác giả không dùng nguyên văn tài
liệu tham khảo.
b. Nội dung của phần được đưa vào ngoặc kép trích dẫn nguyên vẹn
một nhận định của M.Ga.xpa-rốp nói về sức ảnh hưởng của cảnh Héc-to
từ biệt Ăng-đrô-mác trong sử thi đối với những sáng tác cùng thể loại
sau này.
c. Phần được đánh dấu ngoặc vuông […] trong đoạn là phần đã được
người viết tỉnh lược, nhằm làm cho nội dung văn bản trích dẫn tập trung
hơn, các thông tin cô đọng hơn.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
* Việc sử dụng trích dẫn:
- Trích dẫn là một công đoạn quan trọng, cần thiết khi tạo lập văn bản
- Tác dụng:
+ Các thông tin, quan điểm trong bài viết tăng tính xác thực;
+ Giúp người viết nâng cao khả năng diễn đạt,...
+ Văn bản viết mang tính hấp dẫn, thuyết phục hơn.
- Lưu ý:
+ Tránh lạm dụng trích dẫn
+ Đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan
+ Đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
* Việc sử dụng tỉnh lược:
- Có nhiều cách đánh dấu phần bị tỉnh lược:
+ Dùng dấu chấm lửng đặt trong ngoặc đơn hoặc móc vuông
+ Dùng cụm từ chỉ báo sự tỉnh lược như: lược dẫn, lược một đoạn,...
+ Dùng một số đoạn ngắn tóm tắt nội dung bị tỉnh lược
+ Hoặc kết hợp một số cách nêu trên
- Tác dụng:
+ Giúp các thông tin trong văn bản cô đọng hơn, tập trung hơn
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)
2. Đọc đoạn văn trong phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, từ câu “Thế là Đăm Săn ra đi” đến
“chày của tù trưởng giàu có này giã gạo trông cứ lấp la lấp lánh” và cho biết:
a. Phần cước chú ở chân trang bao gồm những nội dung gì, được trình bày bằng hình thức như thế nào? Cho biết
chức năng, tác dụng của những thông tin đó.
b. Đoạn văn có bao nhiêu cước chú? Các cước chú đó thuộc những loại nào?
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)
a. Phần cước chú:
- Gồm những thông tin: diễn giải các từ ngữ; bổ sung, diễn giải
chi tiết về các thông tin được nhắc tới trong văn bản.
- Hình thức trình bày: tách riêng với văn bản chính, in dưới chân
trang sách.
- Tác dụng: cung cấp thông tin về những khái niệm không phổ biến
được nhắc tới trong văn bản; giúp người đọc có thêm tri thức nền
để hiểu sâu về văn bản.
b. Đoạn văn có hai cước chú: giải thích từ ngữ, điển cố và bổ sung
thông tin.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)
* Việc sử dụng cước chú:
- Có nhiều loại cước chú:
+ Cước chú giải thích từ ngữ, điển cố
+ Cước chú bổ sung thông tin
+ Cước chú chú thích về nguồn gốc của các trích dẫn trong văn bản...
- Tác dụng: Giúp người đọc
+ hiểu rõ hơn về các thông tin được đề cập trong văn bản
+ có kiến thức nền để hiểu sâu văn bản hơn...
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
VẬN DỤNG,
MỞ RỘNG
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
BÀI TẬP 3 (SGK. Tr.112)
3. Tìm ở các bài đã học những ví dụ về trích dẫn (trực tiếp hoặc gián tiếp), cước chú và tỉnh lược trong
văn bản.
* Tìm trong 2 văn bản sử thi đã học:
- Văn bản 1: Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác
- Văn bản 2: Đăn Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời
* Tìm đủ 3 loại: trích dẫn, cước chú và tỉnh lược
* Cách viết bảng:
- Cước chú chỉ cần ghi từ ngữ được cước chú;
- Trích dẫn và tỉnh lược (theo cách tóm tắt hay lược dẫn) chỉ cần
ghi một số từ đầu câu/đầu đoạn và sau đó viết dấu ...
- Nếu tỉnh lược theo cách dùng dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc
đơn hay móc vuông: chỉ cần ghi 1 chữ trước và 1 chữ sau cùng dấu
tỉnh lược .
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
BÀI TẬP 3 (SGK. Tr.112)
Một số cước chú, tỉnh lược trong các văn bản đã học:
a. Văn bản “Héc to từ biệt Ăng đro mác”
b. Văn bản “Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời”
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
4. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) có sử dụng
trích dẫn hoặc đánh dấu phần bị tỉnh lược, nói về một
trong hai nội dung sau:
- Đặc điểm tính cách của một trong những nhân vật sử thi hay
thần thoại mà em đã đọc.
- Tình cảm của con người đối với quê hương, gia đình
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Bài tham khảo)
Câu chuyện về những người anh hùng sử thi chưa bao giờ giảm nhiệt về độ hấp dẫn mà nó mang lại. Bởi
mỗi vị anh hùng lại mang đến cho người đọc một cách nhìn mới đầy ngưỡng mộ và ngạc nhiên. Nhưng, có
một phẩm chất mà hầu hết các anh hùng đều có, thậm chí là cần thiết đó là sự điềm tĩnh. Điềm tĩnh ở đây
không có nghĩa là giải quyết mọi tình huống xảy ra một cách chậm chạp mà chính phẩm chất này sẽ giúp họ
có được những lối suy nghĩ thông suốt hơn, tránh trường hợp quá nóng vội dẫn đến thất bại, nhất là khi gặp
chuyện hiểm nguy. Khi Ô-đi-xê được cảnh báo trước về những hiểm nguy về các nàng Xi-ren, tuy tâm trạng
khá bồn chồn và lo lắng nhưng chàng vẫn điềm tĩnh để đưa ra hướng giải quyết cho mọi người. “(...) Tôi lần
lượt nút chặt tai cho các bạn đồng hành, còn họ thì buộc tay chân tôi lại. Tôi đứng dưới cột buồm, và họ lấy
dây thừng trói tôi vào đấy. Thế rồi họ ngồi xuống, đập mái chèo xuống mặt biển ngầu bọt xám”. (Trích Gặp
Ka-ríp và Xi-la, sử thi Ô-đi-xê). Ô-đi-xê chính là anh hùng sử thi điển hình cho phẩm chất nói trên. Nhờ đó,
chàng cùng những người bạn đồng hành có thể đưa ra cách giải quyết tốt nhất và vượt qua sự quyến rũ của
các nàng Xi-ren.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Bài tham khảo)
“Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi”.
(Trích “Quê hương” – Đỗ Trung Quân)
Quê hương có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống của con người. Quê hương, xứ sở như
một mảnh tình con, theo ta đến suốt cuộc đời. Dù có đi đâu thì quê hương cũng luôn chiếm một vị trí
đặc biệt trong tâm thức của mỗi người. Quê hương - hai tiếng đơn sơ mà cũng thật ấm áp và gần gũi vô
ngần. Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng
thể phai nhòa. Có một điều không thể phủ nhận rằng bất kể đi tới đâu người ta cũng luôn nhớ về quê
hương và hướng về mái ấm gia đình. Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành dần từ những
ngây thơ, vụng dại của ngày bé. Quê hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành
trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được. Đó cũng chính là lí do vì sao quê hương trở nên thân
thương và ấm áp đến lạ thường. Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta
trên suốt quãng đời của mình và rồi trở thành dòng suối mát lành tắm mát và gột rửa tâm hồn ta trước
những muộn phiền, lo toan của cuộc sống.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ VÀ EM!
TẬP VẬN
DỤNG
THAOBÁC
TÁC LẬP
THAO
TÁC
LẬPCÁC
LUẬN
BỎLUẬN
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂN
12
11
BÀI 4. SỨC SỐNG CỦA SỬ THI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỬ DỤNG TRÍCH DẪN, CƯỚC CHÚ
VÀ CÁCH ĐÁNH DẤU PHẦN BỊ
TỈNH LƯỢC TRONG VĂN BẢN
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
KHỞI ĐỘNG
LUYỆN
TẬP VẬN
DỤNG
THAOBÁC
TÁC LẬP
THAO
TÁC
LẬPCÁC
LUẬN
BỎLUẬN
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNQuan sát hai văn bản sau và chỉ ra sự khác nhau trong cách sử dụng trích dẫn.
12
11
Trích
tiếp
dẫn
Trích
tiếp
trực
dẫn
gián
a.1.
a.2.
Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu
kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện
đại văn minh. Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được
nhiều thành công trong cuộc sống. Bảy trăm năm trước,
Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh
phúc của con người”.
Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu
kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện
đại văn minh. Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được
nhiều thành công trong cuộc sống. Một nhà văn cho rằng trí
tuệ là yếu tố quan trọng đầu tiên làm nên hạnh phúc của
con người.
LUYỆN
TẬP VẬN
DỤNG
THAOBÁC
TÁC LẬP
THAO
TÁC
LẬPCÁC
LUẬN
BỎLUẬN
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂN Quan sát hai văn bản sau và chỉ ra sự khác nhau trong cách sử dụng cước chú.
12
11
Sử
chú
dụng
cước
Không
chú
sử dụng cước
b.1.
b.2.
“Nhận được phiến trát(1) của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (2), Viên
quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại (3) giúp việc trong đề lao:
“Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên
đốc bộ đường, Viên quan coi ngục quay lại hỏi
thầy thơ lại giúp việc trong đề lao:
– Này, thầy bát (4), cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù
án chém. Trong đó, tôi nhận thấy tên đứng đầu bọn phản nghịch là Huấn
Cao (5). Tôi nghe ngờ ngợ. Huấn Cao? Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn
ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”
(Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)
(1)
Phiến trát: tờ lệnh của quan trên truyền xuống
(2)
Đốc bộ đường: dinh quan tổng đốc
(3)
Thơ lại: tức thư lại, là viên chức trông coi việc giấy tờ ở cửa quan
Thầy bát: người mang hàm bát phẩm – bậc thứ tám trong chín bậc
quan chức thời phong kiến
(4)
Huấn Cao: Huấn đạo họ Cao (Huấn đạo là chức quan trông coi việc
học ở một huyện)
(5)
– Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp
nhận được sáu tên tù án chém. Trong đó, tôi nhận
thấy tên đứng đầu bọn phản nghịch là Huấn Cao.
Tôi nghe ngờ ngợ. Huấn Cao? Hay là cái người
mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất
nhanh và rất đẹp đó không?”
(Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)
Quan sátTẬP
hai văn VẬN
bản sau và
chỉ ra sự khác
về việcTHAO
sử dụng tỉnh
lược. LẬP LUẬN
LUYỆN
DỤNG
CÁC
TÁC
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂN
12
11
Tỉnh
bản
lược
văn
Không tỉnh lược văn
bản
c.1.
c.2.
Thế là Đăm Săn ra đi. Chàng đi hết rừng rậm đến núi
xanh, cỏ tranh xé tay, gai mây đâm chân, không màng ăn uống.
Chàng đi, đi mãi, rừng núi quạnh hiu, rắng như không, không
như rắng. Nhưng rồi chừng cũng đến được bãi thả trâu bò, rồi
bãi thả diều làng ông Đu, ông Điê. [...] Sau đó là cảnh người đi
đi lại lại như trong sương mù. Chàng liền đến bờ rào làng xem
thì thấy dưới giăng dây đồng, trên giăng dây sắt, cảnh làng
người anh giữ mặt trời, người em giữ mặt trăng quả là đẹp thật!
Thế là Đăm Săn ra đi. Chàng đi hết rừng rậm đến núi xanh,
cỏ tranh xé tay, gai mây đâm chân, không màng ăn uống. Chàng
đi, đi mãi, rừng núi quạnh hiu, vắng như không, không như vắng.
Nhưng rồi chàng cũng đến được bãi thả trâu bò, rồi bãi thả diều
làng ông Du, ông Diê. Chàng thấy hầu như có bóng đàn ông một
người, đàn bà một người. Sau đó là cảnh người đi lại như trong
sương mù. Chàng liền đến bờ rào làng xem, thì thấy dưới giăng
dây đồng, trên giăng dây sắt. Cảnh làng người anh giữ mặt trời,
người em giữ mặt trăng quả là đẹp thật!
(Trích “Đăm Săn” – Sử thi Ê-đê)
(Trích “Đăm Săn” – Sử thi Ê-đê)
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
I
LÝ THUYẾT
1
Trích dẫn và cước chú
2
Phần bị tỉnh lược trong văn bản
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
1
Trích dẫn trong văn bản thường có mấy loại?
A. Ba loại là: trích dẫn trực tiếp, trích dẫn không trực tiếp và trích dẫn gián tiếp .
B. Hai loại là: trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp .
C. Ba loại là: trích dẫn trực tiếp, trích dẫn gián tiếp và trích dẫn không gián tiếp .
D. Hai loại là: trích dẫn không trực tiếp và trích dẫn gián tiếp .
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
2
Dòng nào sau đây nói đúng nhất khái niệm “trích dẫn trực
tiếp”?
A. Là đưa nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn, … của bản gốc vào bài viết và toàn bộ phần trích dẫn này
phải được đặt trong ngoặc kép.
B. Là trích dẫn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của bản gốc vào bài viết.
C. Là trích dẫn nguyên văn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của văn bản vào bài viết.
D. Là trích dẫn một phần câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình… của văn bản vào bài viết.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
3
Chọn đáp án đúng nhất về khái niệm “trích dẫn gián tiếp”.
A. Là sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của họ.
B. Là sử dụng ý tưởng của người khác và phải đảm bảo trung thành với ý tưởng được trích dẫn .
C. Là diễn đạt lại văn bản gốc theo cách viết của mình.
D. Là sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo trung thành với ý
dẫn.
tưởng được trích dẫn.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
4
Khi tạo lập văn bản cần tránh lạm dụng trích dẫn. Vì sao?
(Chọn lí giải đúng nhất)
A. Vì khiến người viết sa đà, mất kiểm soát bài viết của mình.
B. Vì không nhất thiết phải trích dẫn quá nhiều trong bài viết.
C. Vì dẫn đến tình trạng ý kiến riêng của người viết bị lu mờ hoặc chỉ còn mang tính chất phụ họa.
D. Vì người viết không muốn nêu quan điểm khách quan, khoa học, chính xác từ phần trích dẫn.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
5
Chọn đáp án đúng, đầy đủ nhất về khái niệm“cước chú”?
A. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở cuối trang trong một quyển sách hoặc văn bản. Cước chú thường được ghi một con số
nằm phía trên sau đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.
B. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở cuối trong một quyển sách. Cước chú thường được ghi một con số nằm phía dưới sau
đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.
C. Cước chú thường được ghi một con số nằm phía trên sau đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.
D. Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở đầu trang trong một quyển sách hoặc văn bản.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
6
Đoạn văn sau sử dụng bao nhiêu cước chú?
“Tôi làm chức Ngự sử đại phu(5) từ đời Lí Nam Đế, vì chết về việc cần vương(6) mà được phong(7) ở đây, giúp dân độ vật(8) đã hơn
một nghìn năm nay, khi nào lại làm việc gieo rắc tai vạ để kiếm miếng ăn như tên giặc giảo hoạt kia đã làm. Gần đây vì tôi thiếu sự đề
phòng, bị nó đánh đuổi, nên phải đến nương tựa ở đền Tản Viên đã vài năm nay”.
(Trích “Tản Viên từ Phán sự lục” – Nguyễn Dữ)
Ngự sử đại phu: Chức quan chuyên việc can gián nhà vua
(6)
Cần vương: Giúp đỡ, phò tá nhà vua trong hoàn cảnh nguy biến
(7)
Phong: ban cho
(8)
Độ vật: phù hộ, che chở cho vạn vật được bình an, sinh sôi, nảy nở
(5)
A. Tám cước chú
B. Bảy cước chú
C. Sáu cước chú
D. Bốn cước chú
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
7
Thế nào là phần bị tỉnh lược trong văn bản?
A. Là phần thông tin quan trọng của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô
đọng hơn.
B. Là phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc (theo cách nhìn và định hướng sử dụng văn bản của người tổ chức bản thảo)
đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô đọng hơn.
C. Là phần thông tin của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên cô đọng hơn.
D. Là phần thông tin ít quan trọng của văn bản gốc đã được lược bỏ, giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên đầy đủ, hoàn
chỉnh hơn
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
8
Có thể nhận ra phần bị tỉnh lược trong văn bản qua dấu hiệu
nào?
A. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu ngoặc vuông [ ].
B. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bởi dấu bằng và dấu ba chấm = ...
C. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn : ( ).
D. Phần bị tỉnh lược thường được đánh dấu bằng dấu ngoặc vuông và dấu ba chấm [...].
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
I
LÝ THUYẾT
1
Trích dẫn và cước chú
2
Phần bị tỉnh lược trong văn bản
(SGK.
Tr.98)
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
1. Đọc đoạn văn viết về tác giả Hô-me-rơ, sử thi I-li-at cùng đoạn giới thiệu đoạn trích Héc-to từ biệt Ăngrô-mác (tr.103-104) và cho biết:
a. Tại sao lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không sử dụng dấu ngoặc kép?
b. Câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ “Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác
nghệ thuật thời sau” có nội dung gì?
c. Phần được đánh dấu ngoặc vuông [...] ở đoạn văn từ "Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mac được coi là" đến "sáng tác
nghệ thuật thời sau" có ý nghĩa gì?
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
1
Lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không sử dụng
dấu ngoặc kép. Vì:
A. Đây là lời tác giả dẫn gián tiếp
B. Tác giả không dùng nguyên văn tài liệu tham khảo.
C. Người viết không muốn lạm dụng trích dẫn trực tiếp.
D. Cả A và B.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
2
Nội dung câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ “Héc-to từ
biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác nghệ thuật thời sau” là:
A. Là phần nội dung quan trọng của sử thi I-li-át.
B. Là một nhận định của M.Ga.xpa-rốp về sử thi I-li-át.
C. Là phần trích dẫn nguyên vẹn một nhận định của M.Ga.xpa-rốp nói về sức ảnh hưởng của
cảnh Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác trong sử thi I-li-át đối với những sáng tác cùng thể loại sau
này.
D. Là sự tương phản bi thảm của chiến tranh và hạnh phúc gia đình.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
3
Phần tỉnh lược trong câu văn được đưa vào ngoặc kép trong đoạn văn từ
“Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác được coi là” đến “sáng tác nghệ thuật thời
sau” được đánh dấu bằng cách nào?
A. Dùng dấu chấm lửng đặt trong ngoặc đơn (...).
B. Dùng dấu chấm lửng đặt trong móc vuông ...
C. Dùng cụm từ chỉ báo sự tỉnh lược như: lược dẫn, lược một đoạn,....
D. Dùng một số đoạn ngắn tóm tắt nội dung bị tỉnh lược.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
4
Dòng nào sau đây nói không đúng về ý nghĩa phần được đánh dấu
ngoặc vuông [...] ở đoạn văn từ "Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mac được coi là"
đến "sáng tác nghệ thuật thời sau" ?
A. Làm cho nội dung văn bản trích dẫn tập trung hơn.
B. Làm cho nội dung trong văn bản trích dẫn khoa học hơn.
C. Làm cho các thông tin trong văn bản trích dẫn cô đọng hơn.
D. Cả A và C.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
a. Vì đây là lời trích dẫn gián tiếp, tác giả không dùng nguyên văn tài
liệu tham khảo.
b. Nội dung của phần được đưa vào ngoặc kép trích dẫn nguyên vẹn
một nhận định của M.Ga.xpa-rốp nói về sức ảnh hưởng của cảnh Héc-to
từ biệt Ăng-đrô-mác trong sử thi đối với những sáng tác cùng thể loại
sau này.
c. Phần được đánh dấu ngoặc vuông […] trong đoạn là phần đã được
người viết tỉnh lược, nhằm làm cho nội dung văn bản trích dẫn tập trung
hơn, các thông tin cô đọng hơn.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
* Việc sử dụng trích dẫn:
- Trích dẫn là một công đoạn quan trọng, cần thiết khi tạo lập văn bản
- Tác dụng:
+ Các thông tin, quan điểm trong bài viết tăng tính xác thực;
+ Giúp người viết nâng cao khả năng diễn đạt,...
+ Văn bản viết mang tính hấp dẫn, thuyết phục hơn.
- Lưu ý:
+ Tránh lạm dụng trích dẫn
+ Đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan
+ Đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 (SGK. Tr.112)
* Việc sử dụng tỉnh lược:
- Có nhiều cách đánh dấu phần bị tỉnh lược:
+ Dùng dấu chấm lửng đặt trong ngoặc đơn hoặc móc vuông
+ Dùng cụm từ chỉ báo sự tỉnh lược như: lược dẫn, lược một đoạn,...
+ Dùng một số đoạn ngắn tóm tắt nội dung bị tỉnh lược
+ Hoặc kết hợp một số cách nêu trên
- Tác dụng:
+ Giúp các thông tin trong văn bản cô đọng hơn, tập trung hơn
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)
2. Đọc đoạn văn trong phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, từ câu “Thế là Đăm Săn ra đi” đến
“chày của tù trưởng giàu có này giã gạo trông cứ lấp la lấp lánh” và cho biết:
a. Phần cước chú ở chân trang bao gồm những nội dung gì, được trình bày bằng hình thức như thế nào? Cho biết
chức năng, tác dụng của những thông tin đó.
b. Đoạn văn có bao nhiêu cước chú? Các cước chú đó thuộc những loại nào?
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)
a. Phần cước chú:
- Gồm những thông tin: diễn giải các từ ngữ; bổ sung, diễn giải
chi tiết về các thông tin được nhắc tới trong văn bản.
- Hình thức trình bày: tách riêng với văn bản chính, in dưới chân
trang sách.
- Tác dụng: cung cấp thông tin về những khái niệm không phổ biến
được nhắc tới trong văn bản; giúp người đọc có thêm tri thức nền
để hiểu sâu về văn bản.
b. Đoạn văn có hai cước chú: giải thích từ ngữ, điển cố và bổ sung
thông tin.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
II
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 2 (SGK. Tr.112)
* Việc sử dụng cước chú:
- Có nhiều loại cước chú:
+ Cước chú giải thích từ ngữ, điển cố
+ Cước chú bổ sung thông tin
+ Cước chú chú thích về nguồn gốc của các trích dẫn trong văn bản...
- Tác dụng: Giúp người đọc
+ hiểu rõ hơn về các thông tin được đề cập trong văn bản
+ có kiến thức nền để hiểu sâu văn bản hơn...
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
VẬN DỤNG,
MỞ RỘNG
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
BÀI TẬP 3 (SGK. Tr.112)
3. Tìm ở các bài đã học những ví dụ về trích dẫn (trực tiếp hoặc gián tiếp), cước chú và tỉnh lược trong
văn bản.
* Tìm trong 2 văn bản sử thi đã học:
- Văn bản 1: Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác
- Văn bản 2: Đăn Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời
* Tìm đủ 3 loại: trích dẫn, cước chú và tỉnh lược
* Cách viết bảng:
- Cước chú chỉ cần ghi từ ngữ được cước chú;
- Trích dẫn và tỉnh lược (theo cách tóm tắt hay lược dẫn) chỉ cần
ghi một số từ đầu câu/đầu đoạn và sau đó viết dấu ...
- Nếu tỉnh lược theo cách dùng dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc
đơn hay móc vuông: chỉ cần ghi 1 chữ trước và 1 chữ sau cùng dấu
tỉnh lược .
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
BÀI TẬP 3 (SGK. Tr.112)
Một số cước chú, tỉnh lược trong các văn bản đã học:
a. Văn bản “Héc to từ biệt Ăng đro mác”
b. Văn bản “Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời”
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
4. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) có sử dụng
trích dẫn hoặc đánh dấu phần bị tỉnh lược, nói về một
trong hai nội dung sau:
- Đặc điểm tính cách của một trong những nhân vật sử thi hay
thần thoại mà em đã đọc.
- Tình cảm của con người đối với quê hương, gia đình
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Bài tham khảo)
Câu chuyện về những người anh hùng sử thi chưa bao giờ giảm nhiệt về độ hấp dẫn mà nó mang lại. Bởi
mỗi vị anh hùng lại mang đến cho người đọc một cách nhìn mới đầy ngưỡng mộ và ngạc nhiên. Nhưng, có
một phẩm chất mà hầu hết các anh hùng đều có, thậm chí là cần thiết đó là sự điềm tĩnh. Điềm tĩnh ở đây
không có nghĩa là giải quyết mọi tình huống xảy ra một cách chậm chạp mà chính phẩm chất này sẽ giúp họ
có được những lối suy nghĩ thông suốt hơn, tránh trường hợp quá nóng vội dẫn đến thất bại, nhất là khi gặp
chuyện hiểm nguy. Khi Ô-đi-xê được cảnh báo trước về những hiểm nguy về các nàng Xi-ren, tuy tâm trạng
khá bồn chồn và lo lắng nhưng chàng vẫn điềm tĩnh để đưa ra hướng giải quyết cho mọi người. “(...) Tôi lần
lượt nút chặt tai cho các bạn đồng hành, còn họ thì buộc tay chân tôi lại. Tôi đứng dưới cột buồm, và họ lấy
dây thừng trói tôi vào đấy. Thế rồi họ ngồi xuống, đập mái chèo xuống mặt biển ngầu bọt xám”. (Trích Gặp
Ka-ríp và Xi-la, sử thi Ô-đi-xê). Ô-đi-xê chính là anh hùng sử thi điển hình cho phẩm chất nói trên. Nhờ đó,
chàng cùng những người bạn đồng hành có thể đưa ra cách giải quyết tốt nhất và vượt qua sự quyến rũ của
các nàng Xi-ren.
SỬ DỤNG
TRÍCH
DẪN,
CƯỚC
CHÚ
VÀ
CÁCH
ĐÁNH
DẤU
PHẦN
BỊ
TỈNH
LỚP
LỚP
LỚP LÀM
LÀMVĂN
VĂNLUYỆN TẬP VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
THAO
TÁC
LẬP
LUẬN
BÁC
BỎ
12
LƯỢC TRONG VĂN BẢN
11
III
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Bài tham khảo)
“Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi”.
(Trích “Quê hương” – Đỗ Trung Quân)
Quê hương có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống của con người. Quê hương, xứ sở như
một mảnh tình con, theo ta đến suốt cuộc đời. Dù có đi đâu thì quê hương cũng luôn chiếm một vị trí
đặc biệt trong tâm thức của mỗi người. Quê hương - hai tiếng đơn sơ mà cũng thật ấm áp và gần gũi vô
ngần. Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng
thể phai nhòa. Có một điều không thể phủ nhận rằng bất kể đi tới đâu người ta cũng luôn nhớ về quê
hương và hướng về mái ấm gia đình. Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành dần từ những
ngây thơ, vụng dại của ngày bé. Quê hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành
trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được. Đó cũng chính là lí do vì sao quê hương trở nên thân
thương và ấm áp đến lạ thường. Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta
trên suốt quãng đời của mình và rồi trở thành dòng suối mát lành tắm mát và gột rửa tâm hồn ta trước
những muộn phiền, lo toan của cuộc sống.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ VÀ EM!
 





