TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDODANCU.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam

    Lực và gia tốc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nga
    Ngày gửi: 10h:26' 20-07-2024
    Dung lượng: 11.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 2. LỰC VÀ CHUYỂN ĐỘNG
    BÀI 1. LỰC VÀ GIA TỐC (2 tiết)
    Tiết 1
    I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có thể đạt được
    1. Kiến thức
    - Nêu được gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng a F , gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng
    của vật a

    1
    F
    ; từ đó rút ra được biểu thức a= hoặc F=ma .
    m
    m

    2. Năng lực
    a, Năng lực môn vật lí:
    - Nhận biết được và mô tả được mối liên hệ sơ bộ giữa gia tốc và lực tác dụng lên
    vật; giữa gia tốc và khối lượng của vật thông qua quan sát thực tế, trải nghiệm cá
    nhân.
    - Thực hiện được hoạt động tìm hiểu mối liên hệ giữa gia tốc chuyển động, lực tác
    dụng, khối lượng vật thông qua thiết kế phương án tiến hành thí nghiệm, thu thập số
    liệu, phân tích kết quả sử dụng phương pháp đồ thị để rút ra mối quan hệ tuyến tính
    hoặc phi tuyến giữa các đại lượng đôi một, có sử dụng sự hỗ trợ của Excel.
    - Vận dụng được biểu thức a=

    F
    hoặc F=ma để giải một số bài toán vật lí đơn giản;
    m

    giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và trong thế giới tự nhiên.
    b, Năng lực chung:
    - Xác định được nội dung bài học thông qua việc đọc trước bài trong SGK. Tự tìm tòi
    cách sử dụng một số thí nghiệm ảo có liên quan đến nội dung bài học thông qua đường
    dẫn (link) được cung cấp trước.
    - Đề xuất được phương án tiến hành thí nghiệm; trình bày được kết quả thí nghiệm
    thông qua hoạt động làm việc nhóm.
    - Xác định được vấn đề cần giải quyết, đề xuất phương án; thực hiện phương án giải
    quyết vấn đề; đánh giá quá trình thực hiện, các bước khó khăn trong quá trình thực
    hiện; rút ra kết luận giải quyết vấn đề.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ, có ý thức tìm tòi các tài liệu liên quan có dùng mối liên hệ giữa gia tốc,
    lực tác dụng và khối lượng vật để giải quyết một số tình huống trong thực tế.
    - Có trách nghiệm, tích cực khi làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp
    tác.
    - Trung thực trong báo cáo số liệu và trình bày kết quả thí nghiệm.
    1

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV:
    - Giáo án, bài giảng slide.
    - Hình 1.1 SGK trang 43, SGK Vật lí 10 Cánh diều. Một số hình ảnh tham khảo trên
    mạng (nguồn internet).
    - Đường dẫn (link) thí nghiệm ảo PhET: https://phet.colorado.edu/sims/html/forcesand-motion-basics/latest/forces-and-motion-basics_all.html?locale=vi
    - Hướng dẫn sử dụng PhET (Phụ lục 1).
    - Phiếu học tập nhóm báo cáo kết quả khảo sát thí nghiệm (Phụ lục 2).
    - Phiếu tự đánh giá hoạt động nhóm (Phụ lục 3).
    - Phiếu đánh giá chéo giữa các nhóm (Phụ lục 4).
    - Bút lông, bảng nhóm học sinh.
    2. Đối với HS:
    - SGK Cánh diều.
    - 06 máy tính (ipad) để làm thí nghiệm ảo và excel.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Kích thích sự hứng thú học tập của HS.
    - HS được gợi mở giữa mối liên hệ của lực và gia tốc.
    b) Nội dung:
    - Hs tham gia trò chơi: “Đây là gì” gồm 4 mảnh ghép, HS sẽ được trả lời nhanh cho
    các câu hỏi. Các nhóm trả lời đúng sẽ được tính điểm tương ứng vào hoạt động nhóm.
    Hình ảnh dưới 4 mảnh ghép là hình ảnh của một chiếc siêu xe.
    - HS đọc tình huống mở đầu (SGK), suy nghĩ trả lời câu hỏi.

    2

    Trên hình là chiếc siêu xe có thể:
     Tăng tốc từ 0km/h  100km/h trong khoảng thời gian < 2s
     Tăng tốc từ 0 km/h  300 km/h trong khoảng thời gian < 12s
     Tốc độ đối đa khoảng 350 km.
    Một trong những thông số mà các nhà sản xuất ô tô thường cạnh tranh là giảm thời
    gian tăng tốc. Mối liên hệ giữa lực và gia tốc là cơ sở để các nhà sản xuất cải tiến ô tô
    nhằm giảm thời gian tăng tốc.
    Vậy làm thế nào để rút ngắn thời gian tăng tốc của ô tô?
    c) Sản phẩm:
    - 04 câu hỏi phần khởi động:
    + Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây, đây là nhà bác học nổi tiếng nào?
    > Trả lời: Isaac Newton (Niu-tơn)

    + Câu 2: Nối hai bức tranh dưới đây với tác dụng của lực tương ứng.
    A. Thay đổi chuyển động của vật

    B. Biến dạng vật

    > Trả lời: 1. B; 2 A
    3

    2

    1

    + Câu 3: Đơn vị của lực là gì?
    > Trả lời: Niu-tơn (N)
    + Câu 4: Đại lượng nào đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc?
    > Trả lời: Gia tốc
    + Đáp án hình ảnh: Siêu xe
    - HS trả lời được câu hỏi mở đầu “Vậy làm thế nào để rút ngắn thời gian tăng tốc
    của ô tô?” để thấy được mối liên hệ sơ bộ giữa gia tốc và lực tác dụng lên vật; gia tốc
    và khối lượng vật. Câu trả lời của HS có thể là: cải tiến động cơ của xe, thay đổi hình
    dáng xe, thay đổi khối lượng của xe, …
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức trò chơi khởi động, HS trả lời câu hỏi. Mỗi câu tương ứng với mỗi mảnh
    ghép được 10 điểm, trả lời được đáp án tranh được 20 điểm.
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu với tình huống là cải tiến gia tốc của siêu xe:
    Mối liên hệ giữa lực và gia tốc là cơ sở để các nhà sản xuất cải tiến ô tô nhằm giảm
    thời gian tăng tốc. Vậy làm thế nào để rút ngắn thời gian tăng tốc của ô tô?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ, trao đổi, đưa
    ra đáp án.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động trò chơi: Thực hiện theo nhóm. Lớp được chia làm 06 nhóm. Hình thức
    trả lời bằng cách giơ đáp án lên trong thời gian quy định.
    - Phần câu hỏi tình huống: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào chương mới: “Ở chủ đề 1 ta đã nghiên cứu về một số dạng chuyển động, đặc điểm,
    tính chất cũng như quy luật của chuyển động đó. Sang đến chủ đề 2 chúng ta sẽ cùng
    nhau nghiên cứ đi tìm nguyên nhân gây ra chuyển động và yếu tố ảnh hưởng đến
    chuyển động của một vật. Chủ đề 2: Lực và chuyển động.”
    4

    Bài học mới: "Vậy mối liên hệ cụ thể của gia tốc và lực là gì? Ngoài thay đổi lực, ta
    còn có thể làm cách nào để thay đổi gia tốc chuyển động của một vật? Chúng ta sẽ
    cùng nhau tìm hiểu bài ngày hôm nay:
    Bài 1: Lực và gia tốc.”
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Vượt chướng ngại vật) (22 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Thực hiện được hoạt động tìm hiểu mối liên hệ giữa gia tốc chuyển động, lực tác
    dụng, khối lượng vật thông qua thiết kế phương án tiến hành thí nghiệm, thu thập số
    liệu, phân tích kết quả sử dụng phương pháp đồ thị để rút ra mối quan hệ tuyến tính
    hoặc phi tuyến giữa các đại lượng đôi một, có sử dụng sự hỗ trợ của Excel.
    - Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng a F , gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
    a

    1
    F
    ; từ đó rút ra được biểu thức a= hoặc F=ma .
    m
    m

    b) Nội dung:
    - HS đưa ra phương án thí nghiệm khảo sát gia tốc và lực tác dụng, khảo sát gia tốc và
    khối lượng của vật.
    - HS thực hiện thí nghiệm ảo:
    + 03 nhóm thực hiện khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc và lực tác dụng lên vật.
    + 03 nhóm thực hiện khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc và khối lượng vật.
    - HS ghi kết quả của mình trong phiếu hoạt động nhóm chung, có sử dụng excel để vẽ
    đồ thị trên máy tính rồi vẽ lại dạng đồ thị lên phiếu để báo cáo.
    - Các nhóm cử đại diện đi chấm chéo. Sau đó báo cáo, trình bày kết quả sau khi chấm.
    GV nhận xét. Cho điểm nhóm.
    - Rút ra kết luận về mối liên hệ giữa gia tốc, lực tác dụng, khối lượng vật.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu hoạt động nhóm gồm bảng số liệu và đồ thị tương
    ứng.
    - Phương án tiến hành thí nghiệm khảo sát:
    + Khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc và lực: cần giữ khối lượng vật không đổi; thay đổi
    lực tác dụng, đo gia tốc.
    + Khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc và khối lượng: cần giữ lực tác dụng không đổi;
    thay đổi khối lượng vật, đo gia tốc.
    - Ví dụ về sản phẩm nhóm:
    1. Khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc a và hợp lực tác dụng F
    m = 50kg
    5

    F(N)
    a (m/s2)

    104.00
    2.08

    132.00
    2.64

    171.00
    3.42

    326.00
    6.52

    150.00
    3.00

    Gia tốc và lực tác dụng
    7.00
    6.00

    Gia tốc (m/s2)

    5.00
    4.00
    3.00
    2.00
    1.00
    0.00
    50.00

    100.00

    150.00

    200.00

    250.00

    300.00

    350.00

    Lực tác dụng

    - Nhận xét: Khi khối lượng của vật không đổi, hợp lực tác dụng lên vật thay đổi thì gia
    tốc chuyển động của vật thay đổi như thế nào?
    Trả lời: Hợp lực tác dụng tăng thì gia tốc tăng. Đồ thị là đường thẳng chứng tỏ
    gia tốc tỉ lệ thuận với hợp lực tác dụng lên vật.
    - Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa gia tốc a, hợp lực F và khối lượng m của vật?
    Trả lời: F/a=m (hoặc đáp án tương tự)
    2. Khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc a khối lượng m của vật
    F=102N

    m (kg)

    50.00

    90.00

    a (m/s2)

    2.04

    1.09

    1/m

    0.02

    0.011
    1

    100.0
    0
    1.02

    170.0
    0
    0.60

    200.0
    0
    0.51

    0.01

    0.005
    9

    0.005

    6

    Gia tốc và khối lượng vật
    2.50

    Gia tốc (m/s2)

    2.00

    1.50

    1.00

    0.50

    0.00
    40.00

    60.00

    80.00

    100.00

    120.00

    140.00

    160.00

    180.00

    200.00

    220.00

    0.018

    0.02

    0.022

    Khối lượng vật (kg)

    a và 1/m
    2.50

    a (m/s2)

    2.00
    1.50
    1.00
    0.50
    0.00
    0.004

    0.006

    0.008

    0.01

    0.012

    0.014

    0.016

    1/m

    - Nhận xét: Khi hợp lực tác dụng lên vật không đổi, khối lượng của vật thay đổi thì gia
    tốc chuyển động của vật thay đổi như thế nào?
    Trả lời: Khối lượng của vật tăng thì gia tốc giảm. Đồ thị gia tốc và 1/m là
    đường thẳng, có thể suy được gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng.
    - Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa gia tốc a, hợp lực F và khối lượng m của vật?
    Trả lời: a.m=F (hoặc đáp án tương tự)

    7

    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    I. Liên hệ giữa gia tốc với
    lực và khối lượng

    - GV tổ chức, hướng dẫn hoạt động nhóm đề xuất
    phương án tiến hành thí nghiệm.
    1. Nêu phương án tiến hành
    + Để khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc và lực tác thí nghiệm
    dụng, ta cần thực hiện thí nghiệm như thế nào?

    - Khảo sát mối liên hệ giữa gia
    + Để khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc và khối tốc và lực: cần giữ khối lượng
    lượng vật, ta cần thực hiện thí nghiệm như thế vật không đổi; thay đổi lực tác
    dụng, đo gia tốc.
    nào?
    - GV tổ chức, hướng dẫn hs sử dụng PhET để tiến - Khảo sát mối liên hệ giữa gia
    hành thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc tốc và khối lượng: cần giữ lực
    và lực tác dụng; gia tốc và khối lượng vật.
    tác dụng không đổi; thay đổi
    khối lượng vật, đo gia tốc.
    - HS nhận phiếu hướng dẫn sử dụng PhET.
    - GV nêu tiêu chí chấm báo cáo hoạt động nhóm. 2. Tiến hành thí nghiệm
    Tổng điểm phần này: 100 điểm.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    3. Báo cáo kết quả thí
    nghiệm khảo sát

    - HS thảo luận theo nhóm đề xuất:

    + Phương án thí nghiệm khảo sát gia tốc và lực
    - Phiếu học tập nhóm của học
    tác dụng.
    sinh.
    + Phương án thí nghiệm khảo sát gia tốc và khối
    Mối liên hệ:
    lượng của vật.
    + Thời gian: 2 phút
    - Đại diện 2-3 học sinh ở các nhóm báo cáo.
    - HS thực hiện thí nghiệm ảo:

    - Độ lớn gia tốc của một vật
    có khối lượng xác định tỉ lệ
    thuận với độ lớn của lực gây
    ra gia tốc của vật.

    + 03 nhóm thực hiện khảo sát mối liên hệ giữa gia
    - Một lực có độ lớn xác định
    tốc và lực tác dụng lên vật.
    gây ra cho các vật có khối
    + 03 nhóm thực hiện khảo sát mối liên hệ giữa lượng khác nhau các gia tốc
    gia tốc và khối lượng vật.
    có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối
    lượng của mỗi vật.
    + Thời gian: 5 phút
    - GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi
    HS cần.

    8

    a=

    Trong đó:

    F
    m

    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

    a là gia tốc chuyển động của
    vật (m/s2)

    - HS ghi kết quả của mình trong phiếu hoạt động
    nhóm chung, có sử dụng excel để vẽ đồ thị trên F là lực gây ra gia tốc (N)
    máy tính rồi vẽ lại dạng đồ thị lên phiếu để báo
    m là khối lượng vật (kg)
    cáo.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

    - Các nhóm cử đại diện đi chấm chéo. Sau đó báo - Phiếu chấm chéo sản phẩm
    cáo, trình bày kết quả sau khi chấm. GV nhận xét. của các nhóm.
    Chấm điểm nhóm.
    - Phiếu phân công công việc,
    - GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang tự đánh giá của các nhóm.
    nội dung mới.

    C. LUYỆN TẬP (Tăng tốc) (10 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Vận dụng được biểu thức a=

    F
    hoặc F=ma để giải một số bài toán vật lí đơn giản;
    m

    giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và trong thế giới tự nhiên.
    b) Nội dung:
    - Giải thích lại câu hỏi ở phần khởi động: Làm thế nào để rút ngắn thời gian tăng tốc
    của ô tô?
    - HS làm 03 bài tập để vận dụng kiến thức vừa học:
    + Bài 1: Một người đi trên xe máy có tổng khối lượng (cả người và xe) là 180 kg đang
    đi với vận tốc 15 m/s thì người lái xe nhìn thấy đèn giao thông chuyển màu đỏ cách xe
    một khoảng 100 m ở phía trước. Để xe giảm tốc độ và dừng lại ngay trước đèn đỏ thì
    lực hãm khi phanh xe máy đó phải là bao nhiêu? (Coi chuyển động của xe là chuyển
    động thẳng biến đổi đều)
    + Bài 2: Một người đi trên xe máy có tổng khối lượng (cả người và xe) là 180 kg đang
    đi với vận tốc 15 m/s thì người lái xe nhìn thấy đèn giao thông chuyển màu đỏ cách xe
    một khoảng 50 m ở phía trước. Để xe giảm tốc độ và dừng lại ngay trước đèn đỏ thì
    lực hãm khi phanh xe máy đó phải là bao nhiêu? (Coi chuyển động của xe là chuyển
    động thẳng biến đổi đều)
    + Bài 3: Một người đi trên ô tô có tổng khối lượng (cả người và xe) là 9,0.10 2 kg đang
    đi với vận tốc 15 m/s thì người lái xe nhìn thấy đèn giao thông chuyển màu đỏ cách xe
    một khoảng 100 m ở phía trước. Để xe giảm tốc độ và dừng lại ngay trước đèn đỏ thì
    lực hãm khi phanh ô tô đó phải là bao nhiêu? (Coi chuyển động của xe là chuyển động
    thẳng biến đổi đều)
    9

    c) Sản phẩm:
    - Cách rút ngắn thời gian tăng tốc của ô tô:
    + Tăng lực kéo của động cơ xe.
    + Giảm khối lượng của xe.
    - Đáp án 03 bài tập luyện tập:
    + Bài 1: Tóm tắt: m=180kg; vo=15m/s; s=100m. F=?
    Chiều dương theo chiều chuyển động của xe
    - Áp dụng công thức v 2−v 2o =2 as , ta có gia tốc chuyển động của xe là:
    2

    a=

    2

    v −v o 0−152
    2
    =
    =−1,125 m/ s
    2s
    2.100

    - Áp dụng công thức F=m.a, ta có lực hãm khi phanh xe lúc đó là:
    F=m.a=180.1,125= -202,5 (N)
    Kết luận: Xe chuyển động thẳng chậm dần đều, lực hãm ngược chiều với chiều
    chuyển động của xe, có độ lớn là 202,5 N.
    + Bài 2: Tóm tắt: m=180kg; vo=15m/s; s=50m. F=?
    Chiều dương theo chiều chuyển động của xe
    - Áp dụng công thức v 2−v 2o =2 as , ta có gia tốc chuyển động của xe là:
    v 2−v 2o 0−152
    2
    a=
    =
    =−2,25 m/ s
    2s
    2.50

    - Áp dụng công thức F=m.a, ta có lực hãm khi phanh xe lúc đó là:
    F=m.a=180.1,125= -405 (N)
    Kết luận: Xe chuyển động thẳng chậm dần đều, lực hãm ngược chiều với chiều
    chuyển động của xe, có độ lớn là 405 N.
    + Bài 3: Tóm tắt: m=9,0.102 kg; vo=15m/s; s=100m. F=?
    Chiều dương theo chiều chuyển động của xe
    - Áp dụng công thức v 2−v 2o =2 as , ta có gia tốc chuyển động của xe là:
    a=

    v 2−v 2o 0−152
    2
    =
    =−1,125 m/ s
    2s
    2.100

    - Áp dụng công thức F=m.a, ta có lực hãm khi phanh xe lúc đó là:
    F=m.a=9,0.102.1,125= -1012,5 (N)
    10

    Kết luận: Xe chuyển động thẳng chậm dần đều, lực hãm ngược chiều với chiều
    chuyển động của xe, có độ lớn là 1012,5 N.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II- Luyện tập

    - GV chiếu lại câu hỏi mở đầu: Làm thế - Tăng lực kéo của động cơ xe.
    nào để rút ngắn thời gian tăng tốc của
    - Giảm khối lượng của xe.
    ô tô?
    - HS trả lời.
    - GV chốt lại.
    - GV chiếu 03 bài luyện tập.

    Lưu ý: Các nhà sản xuất còn cần nghiên
    cứu thêm các yếu tố tác động khác; xác
    định giới hạn của xe để có thể sáng chế
    ra những chiếu siêu xe hoàn chỉnh với
    khả năng tăng tốc vượt trội.

    - GV nêu yêu cầu cần tóm tắt đề bài,
    gợi ý học sinh cần sử dụng cả kiến
    thức chủ đề 1 và kiến thức vừa học để
    làm bài. GV nêu tổng điểm phần này:
    20 điểm.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    Nhóm 1,2: làm bài 1;
    Nhóm 3,4: làm bài 2;
    Nhóm 5,6: làm bài 3.
    - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
    nhóm.

    - Bảng trả lời đáp án của học sinh.

    - GV quan sát quá trình HS thực hiện,
    hỗ trợ khi HS cần.
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
    thảo luận
    - Các nhóm báo các sản phẩm. Đại
    diện 1-2 HS đứng dậy trình bày sản
    phẩm nhóm.
    - HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
    11

    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
    - GV chiếu đáp án, đánh giá, nhận xét
    chung.
    - HS chữa bài.
    D. MỞ RỘNG (Về đích) (5 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được và mô tả được mối liên hệ sơ bộ giữa gia tốc và lực tác dụng lên
    vật; giữa gia tốc và khối lượng của vật thông qua quan sát thực tế, trải nghiệm cá
    nhân.
    b) Nội dung:
    - HS quan sát tình huống trong thực tế, sử dụng kiến thức về mối liên hệ giữa gia tốc,
    lực tác dụng và khối lượng để phát hiện vấn đề và giải thích.
    + Tình huống 1: Trong trường hợp nào người mua hàng dễ dàng đẩy xe hàng hơn? Tại
    sao?

    TH1

    TH2

    + Tình huống 2: Quan sát, mô tả sự chuyển động của xe tải trong hình ảnh động dưới
    đây (ô tô tải không kịp phanh dẫn tới việc va chạm nhẹ với ô tô con phía trước). Giải
    thích tình huống xảy ra. Theo em, người lái xe ô tô tải cần làm gì để giảm thiểu các
    tình huống va chạm vào xe phía trước?

    12

    c) Sản phẩm:
    Đáp án phần mở rộng:
    + Tình huống 1: Trong trường hợp thứ nhất người mua hàng dễ dàng đẩy xe hàng hơn.
    Do xe nhẹ hơn (khối lượng xe nhỏ hơn) nên dễ dàng thay đổi vận tốc xe. Cùng lực tác
    dụng, khối lượng vật càng nhỏ thì gia tốc chuyển động của xe càng lớn.
    + Tình huống 2:
    Mô tả: xe tải đang chuyển động, có một xe ô tô con chuyển động phía trước, xe tải
    không kịp phanh nên chuyển động gần sát với xe ô tô con.
    Giải thích: Vì xe tải có khối lượng lớn, khó trong việc thay đổi vận tốc xe trong thời
    gian ngắn.
    Biện pháp khắc phục: Xe tải cần đạp phanh xe sớm hơn; nên giữ khoảng cách an toàn
    với các xe phía trước; giảm bớt khối lượng xe (trong TH không cần vận chuyển hàng
    hoá); bảo trì lại động cơ xe và phanh xe,…
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV chiếu các tình huống.
    - HS thảo luận trả lời các câu hỏi tình huống theo nhóm.
    - HS báo cáo câu trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm.
    - GV ghi nhận đáp án của học sinh, nhận xét, kết luận.
    E. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Củng cố lại kiến thức trọng tâm bài học cho học sinh.
    - Hs nắm được nội dung tự học, yêu cầu chuẩn bị kiến thức bài sau.
    b) Nội dung:
    - Củng cố:
    13

    Với một vật có khối lượng không đổi, giá trị a của gia tốc tỉ lệ thuận với giá trị F của
    lực tác dụng: a=

    F
    m

    - Hướng dẫn về nhà:
    + Tự lấy thêm 03 ví dụ trong thực tế thể hiện được mối liên hệ giữa gia tốc và lực tác
    dụng và khối lượng của vật.
    + Chuẩn bị cho tiết 2: Đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất. Yêu cầu:
    1. Nêu sự khác nhau giữa đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn xuất.
    2. Có bao nhiêu đơn vị cơ bản. Đó là những đơn vị nào?
    c) Sản phẩm:
    - HS ghi bài vào vở ghi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV trình chiếu phần củng cố. Chốt lại kiến thức bài học.
    - GV dặn dò, hướng dẫn nội dung học sinh chuẩn bị ở nhà.
    - GV tổng kết điểm cho các nhóm HS (lấy điểm thường xuyên).

    14

    [Phụ lục 1]
    Hướng dẫn sử dụng thí nghiệm ảo PhET phần Lực và gia tốc

    - Chọn dấu “v” vào mục muốn hiển thị giá trị.
    - Sử dụng Thanh kéo dưới hoặc nhấn giữ vào vật cần kéo để tác dụng lực, thay đổi giá trị lực tác dụng.
    - Trong trường hợp chuyển động có ma sát, giá trị hợp lực tác dụng chính là giá trị tổng lực hiển thị trên màn hình. Có thể chọn chế độ “không ma
    sát” bằng việc kéo thanh ma sát sang phía bên trái.
    - Có thể thay đổi khối lượng của các vật bằng các biểu tượng tương ứng.
    - Chọn biểu tượng “quay lại” để thực hiện lại thí nghiệm ảo.
    *Lưu ý khi làm thí nghiệm ảo: Ghi thật chính xác số liệu được hiển thị.
    Khi làm bất kể thí nghiệm khảo sát nào cần khảo sát ít nhất 03 trường hợp; mỗi một trường hợp thực hiện 03 lần để lấy được số liệu chính xác nhất.
    15

    [Phụ lục 2]
    NỘI DUNG: KHẢO SÁT MỐI LIÊN HỆ GIỮA
    GIA TỐC VÀ HỢP LỰC TÁC DỤNG LÊN VẬT
    Nhóm:………………….
    Tên thành viên:……………………………………………
    BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
    Bảng số liệu thu được: m =

    Nhận xét: Khi khối lượng của vật không đổi, hợp lực tác dụng lên vật thay đổi thì gia
    tốc chuyển động của vật thay đổi như thế nào?
    ………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………
    Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa gia tốc a, hợp lực F và khối lượng m của vật?
    ………………………………………………………………………

    NỘI DUNG: KHẢO SÁT MỐI LIÊN HỆ GIỮA
    16

    GIA TỐC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA VẬT
    Nhóm:………………….
    Tên thành viên:……………………………………………
    BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
    Bảng số liệu thu được: F =

    Nhận xét: Khi hợp lực tác dụng lên vật không đổi, khối lượng của vật thay đổi thì gia
    tốc chuyển động của vật thay đổi như thế nào?
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………
    Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa gia tốc a, hợp lực F và khối lượng m của vật?
    ………………………………………………………………………

    17

    [Phụ lục 3]
    BẢN PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM ………..
    STT

    Tên
    thành
    viên

    Nội dung công
    việc

    Đánh giá của
    nhóm trưởng

    18

    Đánh giá
    của GV

    Ghi chú

    [Phụ lục 4]
    BẢN CHẤM CHÉO SẢN PHẨM NHÓM
    Nhóm ………………… chấm nhóm ………………. :
    Tiêu chí

    Nội
    dung

    Hình
    thức
    Tổng điểm

    Nội dung tiêu
    chí

    Điểm

    Điểm HS
    chấm chéo

    tối đa

    Bảng số liệu có ít
    nhất 03 cặp số
    liệu

    10

    Lấy số liệu đúng,
    hợp lí

    30

    Vẽ đúng đồ thị
    (ghi rõ tên đồ thị,
    tên các trục, dạng
    đồ thị)

    30

    Phần kết luận
    đúng

    20

    Trình bày rõ
    ràng, sạch đẹp

    10
    100

    19

    Điểm GV
    chấm

    Ghi chú
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS & THPT PHẠM HỒNG THÁI - CHƯ PĂH - GIA LAI!