Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
KTGK II LỚP 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 09h:39' 31-03-2024
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 09h:39' 31-03-2024
Dung lượng: 25.5 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( TỰ LUẬN)
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
1. Ma trận
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
Nhận Thông
biết
hiểu
Vận
dụng
1
Đọc
Thơ ( Văn bản ngoài SGK)
2
2
1
2
Viết
Viết văn bản nghị luận thuyết phục
người khác từ bỏ thói quen có hại
1*
1*
1*
Tổng
Tỉ lệ%
Tỉ
lệ
Mức độ nhận thức
25% 45%
70%
Vận
dụng
cao
1
60
1*
40
20% 10%
30%
100
2. Bản đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá giữa học kì 2
Môn : Ngữ văn, Lớp 10A1
TT
Kĩ
Đơn vị kiến
năng thức / Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
I.
Đọc
hiểu
Nhận biết:
- Nhận biết được những hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài
thơ.
- Nhận biết được những biểu
hiện trực tiếp của tình cảm,
cảm xúc trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu
đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ,
vần, nhịp và các biện pháp tu từ
được sử dụng trong bài thơ.
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
Thơ
Số lượng câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông Vận Vận
hiểu
dụng dụng
cao
2 TL
2 TL
Tổng
%
60
thể hiện trong bài thơ.
Vận dụng: Rút ra được bài học
về cách nghĩ, cách ứng xử do
bài thơ gợi ra.
Vận dụng cao: Vận dụng
những hiểu biết về bối cảnh
lịch sử - văn hoá được thể hiện
trong bài thơ để lí giải ý nghĩa,
thông điệp của bài thơ
II.
Viết
Viết văn bản
nghị
luận
thuyết phục
người khác
từ bỏ thói
quen có hại
Nhận biết:
- Nêu được thói quen mang
tính tiêu cực, cần phải từ bỏ.
- Xác định rõ được mục đích
khuyên người khác từ bỏ thói
quen, đối tượng nghị luận
người / những người mang thói
quen
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Trình bày được những khía
cạnh mang tính tiêu cực, bất lợi
của thói quen những lợi ích
của việc từ bỏ thói quen
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ tôn
trọng với đối tượng thuyết
phục; chỉ ra được lợi ích của
việc từ bỏ thói quen
- Có cách diễn đạt độc đáo,
sáng tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp của phương
1TL
1TL
thức miêu tả, biểu cảm, … để
tăng sức thuyết phục cho lập
luận.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 10 để
tăng tính thuyết phục, sức hấp
dẫn cho bài viết.
25%
45%
20%
10%
100
%
3. ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THPT
Họ tên: ………………………… Lớp: ……
SBD: ………Phòng: …. …Mã đề: …….…
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ Văn Khối: 10
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Học sinh làm bài trên giấy làm bài
I.ĐỌC HIỂU ( 6 điểm)
Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.
( Trích Bài thơ Hắc Hải, tuyển thơ Nguyễn Đình Thi)
Câu 1 ( 0,75 đ ). Theo bạn từ “ta” chỉ ai? Cách sử dụng từ nhân xưng như vậy có tác dụng gì?
Câu 2 ( 0,75 đ). Liệt kê các dòng thơ trực tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình?
Câu 3 (1.5 đ). Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau và nêu tác dụng:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Câu 4 (1.5 đ ). Tâm trạng chủ thể trữ tình và cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì?
Câu 5. ( 1.0 đ). Anh/ chị có suy nghĩ gì về đoạn thơ :
" Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”
Câu 6 ( 0,5) . Từ nội dung gợi ra qua bài thơ “Việt Nam quê hương ta”, Anh/ chị thấy mình
phải làm gì để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương Việt Nam mãi giàu đẹp?
II.VIẾT (4.0 điểm)
Xả rác bừa bãi là một thói quen xấu.Anh/ Chị hãy một bài văn nghị luận thuyết phục mọi
người từ bỏ thói quen này.
_____________________________________Hết______________________________
TRƯỜNG THPT
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2023 -2024
Môn Ngữ Văn – Khối 10. ( Hướng dẫn chấm có 02 trang)
A. Hướng dẫn chung
1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí
sinh, tránh đếm ý cho điểm.
2. Do đặc trưng của bộ môn Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng
đáp án, thang điểm; khuyến khích bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
3.Việc chi tiết hóa điểm số của các ý(nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của
mỗi ý và được thống nhất trong nhóm chấm.
B. Đáp án và thang điểm
Phần Câu Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
- Từ “ ta” : chỉ tất cả mọi người dân Việt Nam. Cũng là chủ
thể trữ tình
- Cách dùng từ “ ta” : giúp tác giả linh hoạt trong việc bộc
lộ cảm xúc và bày tỏ chân tâm trạng của mình từ đó giúp cho
người đọc có thể cảm nhận được lời biều đạt trong thơ
2
Các dòng thơ bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của CTTT:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Quê hương biết mấy thân yêu
Việt Nam đất nắng chan hoà
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.
3
- Biện pháp ẩn dụ , so sánh
+ Ẩn dụ : biển lúa”
+ So sánh : “ Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn”
- Tác dụng
+ Gợi lên hình ảnh sinh động, cụ thể, tạo ấn tượng cho lời
biểu đạt
+ Từ đó gợi tả bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, yên bình,
mênh mông, một đất nước hữu tình giàu đẹp.
4
5
-
Điểm
6,0
0, 75
0, 75
1,5
Tâm trạng : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước Việt
Nam. Tự hào về con người Việt Nam trong đấu tranh và xây
dựng một đất nước trù phú, giàu đẹp
Cảm xúc : Mãnh liệt, trầm lắng và yêu thương đối với quê
hương đất nước
Bức chân dung của con người Việt Nam : Kiên cường, bất khuất.
Chịu thương chịu khó, nhân hậu và giàu lòng yêu quê hương đất
nước.
1,5
Liên hệ bản thân:
- Cần học tập và rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nhân cách, tri thức
đề mai sau góp phần xây dựng quê hương
0,5
1,0
II
I+II
- Giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc Việt Nam
* Lưu ý : HS trả lời phù hợp không trái pháp luật là chấm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề.
0, 25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen xả rác bừa bãi
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
1. Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn vấn đề thuyết phục con người
cần từ bỏ thói quen xả rác bừa bãi
2. Thân bài.
Lần lượt đưa ra ít nhất hai luận điểm ( lí lẽ, bằng chứng) làm rõ
mặt trái và tác hại của thói quen
Gợi ý :
- Luận điểm 1 : Trình bày tác hại của thói quen xả rác bừa bãi.
Ngược lại lợi ích khi từ bỏ thói quen xả rác bừa bãi
- Luận điểm 2 : Đưa ra các giải pháp từ bỏ thói quen xả rác bừa
bãi
3. Kết bài: khẳng định lại ý nghĩa, lợi ích việc từ bỏ thói quen,
thể hiện niềm tin vào sự cố gắng và thành công của người thực
hiện.
0.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
0,25
2,5
0,5
10
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
1. Ma trận
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
Nhận Thông
biết
hiểu
Vận
dụng
1
Đọc
Thơ ( Văn bản ngoài SGK)
2
2
1
2
Viết
Viết văn bản nghị luận thuyết phục
người khác từ bỏ thói quen có hại
1*
1*
1*
Tổng
Tỉ lệ%
Tỉ
lệ
Mức độ nhận thức
25% 45%
70%
Vận
dụng
cao
1
60
1*
40
20% 10%
30%
100
2. Bản đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá giữa học kì 2
Môn : Ngữ văn, Lớp 10A1
TT
Kĩ
Đơn vị kiến
năng thức / Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
I.
Đọc
hiểu
Nhận biết:
- Nhận biết được những hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài
thơ.
- Nhận biết được những biểu
hiện trực tiếp của tình cảm,
cảm xúc trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu
đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ,
vần, nhịp và các biện pháp tu từ
được sử dụng trong bài thơ.
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
Thơ
Số lượng câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông Vận Vận
hiểu
dụng dụng
cao
2 TL
2 TL
Tổng
%
60
thể hiện trong bài thơ.
Vận dụng: Rút ra được bài học
về cách nghĩ, cách ứng xử do
bài thơ gợi ra.
Vận dụng cao: Vận dụng
những hiểu biết về bối cảnh
lịch sử - văn hoá được thể hiện
trong bài thơ để lí giải ý nghĩa,
thông điệp của bài thơ
II.
Viết
Viết văn bản
nghị
luận
thuyết phục
người khác
từ bỏ thói
quen có hại
Nhận biết:
- Nêu được thói quen mang
tính tiêu cực, cần phải từ bỏ.
- Xác định rõ được mục đích
khuyên người khác từ bỏ thói
quen, đối tượng nghị luận
người / những người mang thói
quen
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Trình bày được những khía
cạnh mang tính tiêu cực, bất lợi
của thói quen những lợi ích
của việc từ bỏ thói quen
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ tôn
trọng với đối tượng thuyết
phục; chỉ ra được lợi ích của
việc từ bỏ thói quen
- Có cách diễn đạt độc đáo,
sáng tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp của phương
1TL
1TL
thức miêu tả, biểu cảm, … để
tăng sức thuyết phục cho lập
luận.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 10 để
tăng tính thuyết phục, sức hấp
dẫn cho bài viết.
25%
45%
20%
10%
100
%
3. ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THPT
Họ tên: ………………………… Lớp: ……
SBD: ………Phòng: …. …Mã đề: …….…
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ Văn Khối: 10
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Học sinh làm bài trên giấy làm bài
I.ĐỌC HIỂU ( 6 điểm)
Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.
( Trích Bài thơ Hắc Hải, tuyển thơ Nguyễn Đình Thi)
Câu 1 ( 0,75 đ ). Theo bạn từ “ta” chỉ ai? Cách sử dụng từ nhân xưng như vậy có tác dụng gì?
Câu 2 ( 0,75 đ). Liệt kê các dòng thơ trực tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình?
Câu 3 (1.5 đ). Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau và nêu tác dụng:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Câu 4 (1.5 đ ). Tâm trạng chủ thể trữ tình và cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì?
Câu 5. ( 1.0 đ). Anh/ chị có suy nghĩ gì về đoạn thơ :
" Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”
Câu 6 ( 0,5) . Từ nội dung gợi ra qua bài thơ “Việt Nam quê hương ta”, Anh/ chị thấy mình
phải làm gì để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương Việt Nam mãi giàu đẹp?
II.VIẾT (4.0 điểm)
Xả rác bừa bãi là một thói quen xấu.Anh/ Chị hãy một bài văn nghị luận thuyết phục mọi
người từ bỏ thói quen này.
_____________________________________Hết______________________________
TRƯỜNG THPT
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2023 -2024
Môn Ngữ Văn – Khối 10. ( Hướng dẫn chấm có 02 trang)
A. Hướng dẫn chung
1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí
sinh, tránh đếm ý cho điểm.
2. Do đặc trưng của bộ môn Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng
đáp án, thang điểm; khuyến khích bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
3.Việc chi tiết hóa điểm số của các ý(nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của
mỗi ý và được thống nhất trong nhóm chấm.
B. Đáp án và thang điểm
Phần Câu Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
- Từ “ ta” : chỉ tất cả mọi người dân Việt Nam. Cũng là chủ
thể trữ tình
- Cách dùng từ “ ta” : giúp tác giả linh hoạt trong việc bộc
lộ cảm xúc và bày tỏ chân tâm trạng của mình từ đó giúp cho
người đọc có thể cảm nhận được lời biều đạt trong thơ
2
Các dòng thơ bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của CTTT:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Quê hương biết mấy thân yêu
Việt Nam đất nắng chan hoà
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.
3
- Biện pháp ẩn dụ , so sánh
+ Ẩn dụ : biển lúa”
+ So sánh : “ Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn”
- Tác dụng
+ Gợi lên hình ảnh sinh động, cụ thể, tạo ấn tượng cho lời
biểu đạt
+ Từ đó gợi tả bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, yên bình,
mênh mông, một đất nước hữu tình giàu đẹp.
4
5
-
Điểm
6,0
0, 75
0, 75
1,5
Tâm trạng : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước Việt
Nam. Tự hào về con người Việt Nam trong đấu tranh và xây
dựng một đất nước trù phú, giàu đẹp
Cảm xúc : Mãnh liệt, trầm lắng và yêu thương đối với quê
hương đất nước
Bức chân dung của con người Việt Nam : Kiên cường, bất khuất.
Chịu thương chịu khó, nhân hậu và giàu lòng yêu quê hương đất
nước.
1,5
Liên hệ bản thân:
- Cần học tập và rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nhân cách, tri thức
đề mai sau góp phần xây dựng quê hương
0,5
1,0
II
I+II
- Giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc Việt Nam
* Lưu ý : HS trả lời phù hợp không trái pháp luật là chấm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề.
0, 25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen xả rác bừa bãi
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
1. Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn vấn đề thuyết phục con người
cần từ bỏ thói quen xả rác bừa bãi
2. Thân bài.
Lần lượt đưa ra ít nhất hai luận điểm ( lí lẽ, bằng chứng) làm rõ
mặt trái và tác hại của thói quen
Gợi ý :
- Luận điểm 1 : Trình bày tác hại của thói quen xả rác bừa bãi.
Ngược lại lợi ích khi từ bỏ thói quen xả rác bừa bãi
- Luận điểm 2 : Đưa ra các giải pháp từ bỏ thói quen xả rác bừa
bãi
3. Kết bài: khẳng định lại ý nghĩa, lợi ích việc từ bỏ thói quen,
thể hiện niềm tin vào sự cố gắng và thành công của người thực
hiện.
0.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
0,25
2,5
0,5
10
 





