TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDODANCU.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 12-KÌ 1-KNTTVCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: MẠNG
    Người gửi: Quần Thị Chim
    Ngày gửi: 10h:19' 02-08-2024
    Dung lượng: 3.9 MB
    Số lượt tải: 195
    Số lượt thích: 0 người
    Chương I. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT
    VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ
    Bài 1. TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ
    Thời gian thực hiện: 6 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên khoảng dựa vào dấu đạo
    hàm cấp một của nó.
    - Thể hiện được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên.
    - Nhận biết được tính đơn điệu của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh
    hình học của đồ thị hàm số.
    - Nhận biết được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông
    qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
    2. Về năng lực
    - Rèn luyện và phát triển năng lực toán học, đặc biệt là năng lực giao tiếp toán học và năng
    lực giải quyết vấn đề toán học thông qua việc mô hình hoá những vấn đề thực tiễn liên quan
    đến tính đơn điệu và cực trị của hàm số.
    - Góp phần phát triển các năng lực chung như năng lực giao tiếp và hợp tác (qua việc thực
    hiện hoạt động nhóm), năng lực thuyết trình, báo cáo (khi trình bày kết quả của nhóm), năng
    lực tự chủ và tự học, …
    3. Về phẩm chất
    Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
    trung thực, trách nhiệm):
    + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
    + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm
    yếu của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Giáo viên:
    + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), giấy A3, bút dạ, phiếu học tập, …
    + GV chuẩn bị một số tình huống trong thực tế cần vận dụng xét tính đơn điệu và tìm cực trị
    của hàm số để giải quyết.
    - Học sinh:
    + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Trang 1

    Bài học này dạy trong 06 tiết:
    + Tiết 1, 2: Mục 1. Tính đơn điệu của hàm số;
    + Tiết 3, 4: Mục 2. Cực trị của hàm số;
    + Tiết 5, 6: Chữa bài tập cuối bài học.
    Tiết 1. TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ (phần a)
    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    (Hoạt động khởi động này chung cho cả bài)
    Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện bài toán cần vận dụng xét tính đơn điệu
    trong cuộc sống hằng ngày.
    Nội dung: GV đưa ra tình huống cần vận dụng xét tính đơn điệu trong thực tiễn là tìm khoảng
    thời gian chất điểm chuyển động sang phải, khoảng thời gian chất điểm chuyển động sang
    trái.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Tình huống mở đầu: 3 phút

    HS đọc và suy nghĩ về tình
    - GV tổ chức cho HS đọc bài toán huống.
    và suy nghĩ về câu hỏi: Với điều
    kiện nào thì chất điểm chuyển
    động sang phải, với điều kiện nào
    thì chất điểm chuyển động sang
    trái?
    - Đặt vấn đề:

    + Mục đích của phần
    này là để HS thấy
    được tình huống cần
    vận dụng xét tính đơn
    điệu trong thực tiễn.
    + Góp phần phát triển
    năng lực tư duy và lập
    luận toán học.

    Bài học này sẽ giúp em hiểu và áp
    dụng được tính đơn điệu của hàm
    số, từ đó xác định được khoảng
    thời gian chất điểm chuyển động
    sang phải, chuyển động sang trái.
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm tính đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ
    giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ1, HĐ2, từ đó biết được khái niệm tính đồng biến, nghịch biến
    của hàm số và mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm.
    Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.

    Trang 2

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    1. Tính đơn điệu của hàm số
    a) Khái niệm tính đơn điệu của
    hàm số
    HĐ1 (8 phút)
    - GV cho HS đọc yêu cầu và thực
    hiện HĐ1 trong 3 phút và chọn
    một HS trình bày lời giải trong 1
    phút. Sau đó GV cho HS khác
    nhận xét và chốt lại kết quả.
    - Sau khi HS thực hiện xong
    HĐ1, GV cho HS nhắc lại khái
    niệm hàm số đồng biến, nghịch
    biến trên một khoảng, một đoạn
    hoặc một nửa khoảng K.

    + Đây là tình huống
    đơn giản cho HS nhớ
    lại khái niệm hàm số
    đồng biến, nghịch
    HĐ1.
    biến trên K và nhận
    a) Hàm số đồng biến trên
    diện hình dáng của đồ
    thị hàm số khi hàm số
    khoảng
    đồng biến, nghịch
    b) Hàm số nghịch biến trên
    biến.
    khoảng

    + Góp phần phát triển
    năng lực tư duy và lập
    luận toán học, năng
    lực giao tiếp toán học.

    GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
    dung trong Khung kiến thức.
    - HS ghi nội dung cần ghi nhớ.
    - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Khi
    hàm số đồng biến (nghịch biến) - Nếu hàm số đồng biến trên K
    thì hình dáng của đồ thị hàm số sẽ thì đồ thị hàm số đi lên từ trái
    có dạng thế nào?
    sang phải.
    - GV lưu ý cho HS nội dung mục Nếu hàm số nghịch biến trên K
    chú ý trong SGK.
    thì đồ thị hàm số đi xuống từ
    trái sang phải.
    Ví dụ 1 (3 phút)
    GV cho HS hoạt động cá nhân
    trong 1 phút, sau đó gọi một HS
    đứng tại chỗ trả lời; các HS khác
    theo dõi, nhận xét và góp ý; GV
    tổng kết.

    + Mục đích là hình
    + Tập xác định của hàm số là
    . Từ đó suy ra hàm số đồng biến thành khả năng nhận
    biết tính đơn điệu của
    trên khoảng
    và nghịch hàm số thông qua
    hình ảnh hình học của
    biến trên khoảng
    đồ thị hàm số.
    + HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi + Góp phần phát triển
    bài.
    năng lực giao tiếp
    toán học.

    Luyện tập 1 (3 phút)

    + Mục đích là củng cố
    + Tập xác định của hàm số là
    GV cho HS hoạt động cá nhân . Từ đó ta suy ra hàm số đồng khả năng nhận biết
    tính đơn điệu của hàm
    trong 1 phút, sau đó gọi một HS
    và số thông qua hình ảnh
    đứng tại chỗ trả lời; các HS khác biến trên khoảng
    hình học của đồ thị
    theo dõi, nhận xét và góp ý; GV
    Hàm số nghịch biến hàm số.
    tổng kết.
    Trang 3

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp
    + HS thực hiện Luyện tập 1 và toán học.
    ghi bài.
    trên khoảng

    HĐ2 (10 phút)

    HĐ2:

    - Đối với HĐ2, GV có thể cho HS
    hoạt động theo cặp và thảo luận
    trong 3 phút thực hiện lần lượt
    các yêu cầu của HĐ2. GV chọn + Ta có
    một HS đại diện phát biểu, các + Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy
    bạn khác lắng nghe, nhận xét và hàm số nghịch biến trên khoảng
    góp ý trong 3 phút. Sau đó GV
    tổng kết.
    hàm số không đổi trên
    khoảng

    , hàm số đồng

    + Đây cũng là tình
    huống cho HS hình
    thành mối quan hệ
    giữa tính đơn điệu và
    dấu của đạo hàm.
    + Góp phần phát triển
    năng lực tư duy và lập
    luận toán học, năng
    lực giải quyết vấn đề
    toán học.

    biến trên khoảng
    - Sau khi HS thực hiện HĐ2, GV
    có thể gợi mở để HS rút ra được - Nếu
    mối quan hệ giữa tính đơn điệu và hàm số đồng biến trên K.
    dấu của đạo hàm.

    thì

    Nếu
    thì hàm
    số
    nghịch
    biến
    trên
    K.
    - GV viết bảng hoặc trình chiếu
    nội dung trong Kkhung kiến thức. - HS ghi nội dung cần ghi nhớ.
    - GV tiếp tục đặt câu hỏi nếu
    với mọi x
    trên K thì tính đơn điệu của hàm
    số như thế nào, từ đó rút ra phần
    chú ý.
    Ví dụ 2 (5 phút)
    GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ
    2, sau đó GV mời HS trả lời.

    HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài.

    + Mục đích là hình
    thành
    cách
    tìm
    khoảng đồng biến,
    nghịch biến của hàm
    số dựa vào dấu của
    đạo hàm cấp một.
    + Góp phần phát triển
    năng lực tư duy và lập
    luận toán học.
    Trang 4

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Củng cố khả năng nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một
    khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó.
    Nội dung: HS thực hiện bài luyện tập để củng cố cách tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến
    của hàm số.
    Sản phẩm: Lời giải của Luyện tập 2
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Luyện tập 2 (8 phút)

    + Ta có:

    GV tổ chức cho HS làm việc theo
    cặp trong 3 phút, sau đó chọn một Nhận xét:
    HS đại diện lên bảng trình bày;
    các HS theo dõi, nhận xét và góp
    ý; GV tổng kết.

    với mọi

    + Mục đích là củng cố
    kĩ năng xét tính đơn
    điệu của hàm số.

    + Góp phần phát triển
    năng lực tư duy và lập
    luận toán học, năng
    lực giải quyết vấn đề
    Do đó, hàm số nghịch biến trên toán học.
    với mọi

    khoảng
    khoảng

    đồng biến trên
    .

    TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
    GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (5 phút)
    - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
    - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Khái niệm tính đơn điệu của hàm số.
    - Giao cho HS làm bài tập 1.1 trong SGK: Nhận biết tính đơn điệu của một hàm số trên một
    khoảng dựa vào hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
    - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.
    Tiết 2. TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ (phần b)
    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: HS thể hiện được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ3, từ đó rút ra các bước để xét tính đơn điệu của hàm số.
    Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Trang 5

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    HĐ3 (10 phút)
    - GV cho HS hoạt động
    theo cặp trong 5 phút, a) Ta có
    sau đó chọn một HS đại
    diện phát biểu; các HS
    hoặc
    khác lắng nghe, nhận xét
    b) Lập bảng biến thiên của hàm số:
    và góp ý; GV tổng kết.
    - Trong quá trình thực
    hiện HĐ3, GV có thể
    hướng dẫn HS lập bảng
    biến thiên.

    + Mục đích là để
    HS làm quen với
    các bước xét tính
    đơn điệu của hàm
    số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    Các bước để xét tính Các bước để xét tính đơn điệu của hàm số + HS hình thành
    đơn điệu của hàm số (5
    được các bước xét
    :
    phút)
    tính đơn điệu của
    hàm số.
    1.
    Tìm
    tập
    xác
    định
    của
    hàm
    số.
    - Từ hoạt động 3, HS
    hoạt động theo cặp trong
    và tìm các điểm
    2 phút đưa ra các bước 2. Tính đạo hàm
    xét tính đơn điệu của
    mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc
    hàm số.
    không tồn tại.
    - GV nhận xét, tổng kết
    và trình chiếu nội dung 3. Sắp xếp các điểm
    theo thứ tự tăng dần
    kiến thức.
    và lập bảng biến thiên của hàm số.

    + Đây là một
    trong những kiến
    thức then chốt của
    bài.

    4. Nêu kết luận về khoảng đồng biến, nghịch
    biến của hàm số.
    - HS ghi nội dung cần ghi nhớ.

    Trang 6

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    Ví dụ 3 (7 phút)

    HS thực hiện Ví dụ 3 và ghi bài.

    + Mục đích của ví
    dụ này hình thành
    cho HS cách xét
    tính đơn điệu của
    hàm số.

    GV cho HS hoạt động cá
    nhân trong 5 phút, sau
    đó gọi một HS lên bảng;
    các HS khác theo dõi,
    nhận xét và góp ý; GV
    tổng kết.

    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    GV lưu ý cho HS rằng
    việc tìm các khoảng
    đồng biến, nghịch biến
    của hàm số còn được nói
    gọn là xét chiều biến
    thiên của hàm số.
    Ví dụ 4 (7 phút)

    HS thực hiện Ví dụ 4 và ghi bài.

    + Mục đích của ví
    dụ này là rèn
    luyện cho HS cách
    xét tính đơn điệu
    của hàm số.

    GV cho HS hoạt động cá
    nhân trong 5 phút, sau
    đó gọi một HS lên bảng;
    các HS khác theo dõi,
    nhận xét và góp ý; GV
    tổng kết.

    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    Mục tiêu: Củng cố, rèn luyện cách xét tính đơn điệu của hàm số.
    Nội dung: HS thực hiện bài Luyện tập 3
    Sản phẩm: Lời giải của Luyện tập 3.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Luyện tập 3 (8 phút)

    a) Tập xác định của hàm số là

    GV chia lớp thành 4
    nhóm thực hiện luyện Ta
    tập 3.
    +Nhóm 1, 2: làm ý a;
    + Nhóm 3, 4: làm ý b.
    Các nhóm trình bày ra

    có:
    .

    Lập bảng biến thiên của hàm số:

    + Mục đích của ví
    dụ này là rèn
    hoặc luyện cho HS cách
    xét tính đơn điệu
    của hàm số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    Trang 7

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    bảng phụ sau đó sẽ lên
    trình bày trước lớp, các
    nhóm khác theo dõi,
    nhận xét. GV tổng kết.

    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    Từ bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến
    trên các khoảng



    , hàm

    số nghịch biến trên khoảng



    b) Tập xác định của hàm số là

    AC 

    Ta có:

    hoặc

    .

    Lập bảng biến thiên của hàm số:

    Từ bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến
    trên các khoảng
    nghịch biến trên khoảng



    hàm số


    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Mục tiêu: Vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng trong bài vào giải quyết tình huống thực tế
    đặt ra ở đầu bài học.
    Nội dung: HS thực hiện Vận dụng 1.

    Trang 8

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    Sản phẩm: Lời giải của Vận dụng 1.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Vận dụng 1 (5 phút)

    GV cho HS hoạt động cá Ta có
    nhân trong 3 phút, sau
    đó gọi một HS lên bảng;
    các HS khác theo dõi,
    nhận xét và góp ý; GV Ta có:
    tổng kết.

    hoặc
    khi

    khi
    Vậy chất điểm chuyển
    động sang phải trong khoảng thời gian từ 0
    giây đến 1 giây hoặc trong khoảng thời gian
    lớn hơn 5 giây, chất điểm chuyển động sang
    trái trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 5
    giây.

    + Mục đích của
    vận dụng 1 là để
    HS giải quyết tình
    huống thực tế đặt
    ra ở đầu bài học.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
    GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (3 phút)
    - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
    - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Cách xét tính đơn điệu của hàm số.
    - Giao cho HS làm bài tập trong SGK:
    Vận dụng quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số: Bài tập 1.2, 1.3, 1.4.
    Vận dụng quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số để giải quyết các bài toán thực tiễn: Bài tập
    1.5.
    - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.

    Trang 9

    Tiết 3. CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ (phần a)
    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: Nhận biết được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên
    hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ4, từ đó rút ra được khái niệm cực trị của hàm số.
    Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong ví dụ.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    HĐ4 (20 phút)
    GV cho HS hoạt động cá
    nhân trong 5 phút, sau
    đó
    gọi
    một HS lên bảng; các
    HS khác theo dõi, nhận
    xét và góp ý; GV tổng
    kết.
    Nếu cần thì GV có thể
    đặt thêm câu hỏi gợi ý
    cho HS:

    + Mục đích của
    phần này là để HS
    nhận biết được
    khái niệm cực đại,
    cực tiểu của hàm
    số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực giao
    tiếp toán học.

    + Hàm số đã cho đồng Hàm số đạt cực đại tại
    biến, nghịch biến trên
    những khoảng nào?
    + Dấu của đạo hàm cấp
    Hàm số đạt cực tiểu tại
    1 trong những khoảng
    đó như thế nào?
    - Sau khi HS thực hiện
    xong HĐ4, GV giới - HS ghi nội dung cần ghi nhớ.
    thiệu cho HS điểm cực
    trị của hàm số trong
    HĐ4. Từ đó rút ra định
    nghĩa cực trị của hàm số
    và lưu ý HS nội dung
    mục Chú ý.
    - Sau khi rút ra định
    nghĩa, GV có thể kết nối
    trở lại với hình 1.7 đồ thị
    của hàm số để nêu cách
    xác định cực trị của hàm
    10

    Trang

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    số dựa vào đồ thị hàm
    số.
    - GV viết bảng hoặc
    trình chiếu nội dung
    trong Khung kiến thức
    và mục Chú ý.
    Ví dụ 5 (8 phút)

    HS thực hiện Ví dụ 5 và ghi bài.

    GV cho HS thảo luận
    theo cặp thực hiện Ví dụ
    5. GV gọi đại diện HS
    lên trình bày kết quả, các
    bạn còn lại lắng nghe,
    nhận xét, góp ý. Sau đó
    GV tổng kết.

    + Mục đích của ví
    dụ này là hình
    thành khả năng
    nhận biết điểm cực
    trị, giá trị cực trị
    của hàm số thông
    qua đồ thị hàm số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực giao
    tiếp toán học.

    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Củng cố kĩ năng xác định cực trị của hàm số từ đồ thị.
    Nội dung: HS nhận biết điểm cực trị của hàm số.
    Sản phẩm: Lời giải của Luyện tập 4.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Luyện tập 4 (5 phút)

    Từ đồ thị hàm số, ta có:

    GV cho HS hoạt động cá Hàm
    nhân trong 2 phút, sau
    đó gọi HS trả lời, các
    HS khác theo dõi bài
    Hàm
    làm, nhận xét và góp ý;
    GV tổng kết.
    HS đôi khi nhầm lẫn
    giữa các khái niệm điểm
    cực đại của hàm số, giá
    trị cực đại của hàm số và
    điểm cực đại của đồ thị
    hàm số; điểm cực tiểu
    của hàm số, giá trị cực
    11

    số

    đạt

    cực

    tiểu

    số

    đạt

    cực

    đại

    tại

    tại

    + Mục đích của
    phần này là củng

    cố kĩ năng xác
    định cực trị của
    hàm số từ đồ thị.

    + Góp phần phát
    triển năng lực giao
    tiếp toán học.

    HS làm cá nhân phiếu học tập số 1.
    Câu 1. D.
    Câu 2. B.
    Câu 3. C.
    Câu 4. A.

    Trang

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    tiểu của hàm số và điểm
    cực tiểu của đồ thị hàm
    số, vì thế GV có thể
    dành thêm một chút thời
    gian cho thêm câu hỏi để
    HS củng cố các khái
    niệm trên.
    Tuỳ tình hình thực tế
    của mỗi lớp, GV có thể
    cho HS làm phiếu học
    tập số 1 trong phần Phụ
    lục. (10 phút)
    HS làm việc cá nhân,
    sau đó GV mời từng HS
    đưa ra đáp án của mỗi
    câu.
    Nếu trường có điều kiện
    thuận lợi như có
    Internet, GV có thể thiết
    kế phiếu học tập trên
    Kahoot, HS nào có điểm
    số cao nhất có thể lấy
    làm điểm hệ số 1, hoặc
    khen thưởng.
    TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
    GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút)
    - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
    - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Khái niệm cực đại, cực tiểu của hàm số.
    - Giao cho HS làm bài tập trong SGK:
    Bài tập 1.6: Nhận biết điểm cực trị của hàm số thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số
    - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.

    12

    Trang

    Tiết 4. CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ (phần b)
    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: HS biết cách tìm cực trị của hàm số.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ5, từ đó rút ra Khung kiến thức và các bước tìm cực trị của hàm
    số.
    Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong ví dụ.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    HĐ5 (15 phút)

    + Mục đích của
    phần này là để HS
    làm quen với các
    bước xét cực trị
    của hàm số.

    GV cho HS hoạt động cá
    a) Ta có
    nhân trong 5 phút, sau đó
    hoặc
    gọi
    một HS lên bảng; các HS b) Lập bảng biến thiên:
    khác theo dõi, nhận xét và
    góp ý; GV tổng kết.

    - Sau khi HS thực hiện
    xong HĐ5, GV có thể đặt
    câu hỏi cho HS: Khi nào
    điểm

    là điểm cực trị

    của hàm số
    đó rút ra định lí.

    Hàm

    số

    đạt

    cực

    đại

    tại

    Hàm

    số

    đạt

    cực

    tiểu

    tại

    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    - HS ghi nội dung cần ghi nhớ.

    ? Từ

    GV viết bảng hoặc trình
    chiếu nội dung Khung
    kiến thức.
    - GV tiếp tục đặt câu hỏi
    cho HS thảo luận theo f(x) không đổi dấu khi x qua
    cặp, giải thích vì sao nếu biến thiên:
    f(x) không đổi dấu khi x

    13

    , ta có bảng

    Trang

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    qua
    thì
    không phải
    là điểm cực trị của hàm
    số?

    - GV giới thiệu cho HS
    cách viết gọn của Khung
    kiến thức trong hai bảng
    biến thiên. Từ đó rút ra
    các bước tìm cực trị của
    hàm số chính là nội dung
    phần Chú ý.

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy f'(x) không

    Ví dụ 6 (5 phút)

    HS thực hiện Ví dụ 6 và ghi bài.

    đổi dấu khi x qua
    thì
    không phải là
    điểm cực trị của hàm số f(x).
    - HS ghi nội dung cần ghi nhớ.

    GV từng bước hướng dẫn
    HS làm ví dụ 6.
    Sau đó GV nêu Chú ý
    trong SGK trang 11.

    + Mục đích của
    phần này là để HS
    hình thành các
    bước tìm cực trị
    của hàm số, áp
    dụng với hàm đa
    thức.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    Ví dụ 7 (5 phút)
    GV từng bước hướng dẫn
    HS làm ví dụ 7.
    GV lưu ý trường hợp phân
    thức không xác định tại x
    = 2 thì cần lập bảng biến
    thiên như thế nào.

    14

    HS thực hiện Ví dụ 7 và ghi bài.

    + Mục đích của
    phần này là để HS
    rèn luyện các bước
    tìm cực trị của
    hàm số, áp dụng
    với hàm phân
    thức.
    + Góp phần phát
    Trang

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.
    Ví dụ 8 (8 phút)

    HS thực hiện Ví dụ 8 và ghi bài.

    GV cho HS hoạt động cá
    nhân trong 4 phút, sau đó
    gọi
    một HS lên bảng; các HS
    khác theo dõi, nhận xét và
    góp ý; GV tổng kết.

    + Mục đích của
    phần này là để HS
    rèn luyện các bước
    tìm cực trị của
    hàm số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tìm cực trị của hàm số.
    Nội dung: HS thực hiện luyện tập 5.
    Sản phẩm: Lời giải của Luyện tập 5.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Luyện tập 5

    + HS thực hiện ở nhà.

    GV giao nhiệm vụ cho HS a) Tập xác định của hàm số là
    thực hiện hoạt động 5 ở
    Ta có:
    nhà.

    hoặc
    Lập bảng biến thiên của hàm số:

    15

    + Mục đích của
    phần này là củng
    cố kĩ năng tìm cực
    trị của hàm số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    Trang

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh

    Từ bảng biến thiên, ta có:
    Hàm số đạt cực tiểu tại



    Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và

    Hàm số đạt cực tiểu tại



    b) Tập xác định của hàm số là
    Ta có:

    hoặc
    Lập bảng biến thiên của hàm số:

    Từ bảng biến thiên, ta có:
    Hàm số đạt cực tiểu tại
    16


    Trang

    Nội dung, phương thức
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
    tổ chức hoạt động học
    Mục tiêu cần đạt
    động
    tập của học sinh

    Hàm số đạt cực đại tại x = 1 và

    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Mục tiêu: Vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng trong bài vào giải quyết tình huống thực tế.
    Nội dung: HS thực hiện bài vận dụng 2.
    Sản phẩm: Lời giải của Vận dụng 2.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Vận dụng 2 (10 phút)

    Ta có

    GV cho HS hoạt động
    theo cặp trong 5 phút, sau
    đó gọi HS trả lời, các HS (giây).
    khác theo dõi bài làm,
    nhận xét và góp ý; GV Do
    tổng kết.

    + Mục đích của
    vận dụng 2 là để
    HS giải quyết tình
    huống thực tế.

    + Góp phần phát
    khi triển năng lực tư
    duy và lập luận
    nên
    đạt GTLN tại

    toán học, năng lực
    max h = h(2,5) = 32,625 (m).
    giải quyết vấn đề
    toán học.
    Cũng có thể nhận xét
    là hàm số bậc hai
    khi

    theo t và có hệ số của



    nên

    đạt GTLN tại
    TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
    GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút)
    - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
    - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Cách tìm cực trị của hàm số.
    - Giao cho HS làm bài tập trong SGK:
    Tìm điểm cực trị của hàm số bằng quy tắc xét cực trị: Bài tập 1.7, 1.8.
    Vận dụng quy tắc tìm cực trị của hàm số để giải quyết các bài toán thực tiễn: Bài tập 1.9.
    - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.

    17

    Trang

    Tiết 5. CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI TRONG SGK
    Nội dung, phương thức tổ
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
    chức hoạt động học tập của
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động
    học sinh
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Mục tiêu: Nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của hàm số dựa vào dấu của đạo hàm cấp 1
    và củng cố lại cách xét tính đơn điệu của hàm số.
    Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập số 2.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Hoạt động khởi động (5
    phút)

    HS thực hiện phiếu học tập số 2.

    - GV phát phiếu học tập cho
    HS.
    - GV cho HS hoạt động theo
    cặp trong 3 phút để hoàn
    thành phiếu học tập số 2, sau
    đó gọi HS trả lời, các HS
    khác theo dõi bài làm, nhận
    xét và góp ý; GV tổng kết.

    - Mục đích của
    phiếu học tập số 2
    là để HS củng cố
    lại các kiến thức
    về tính đồng biến,
    nghịch biến của
    hàm số và các
    bước xét tính đơn
    điệu của hàm số.
    - Góp phần phát
    triển năng lực giao
    tiếp toán học.

    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Củng cố cho HS cách xét tính đơn điệu của hàm số.
    Nội dung: HS thực hiện các bài tập cuối bài trong SGK.
    Sản phẩm: Lời giải của các bài tập cuối bài.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bài 1.2. (12 phút)
    GV cho HS hoạt động cá
    nhân trong 8 phút, sau đó gọi
    HS lên bảng làm bài, các HS
    khác theo dõi bài làm, nhận
    xét và góp ý; GV tổng kết.

    18

    HS thực hiện bài 1.2 và ghi bài

    + Mục đích của
    bài này là rèn
    luyện cho HS cách
    xét tính đơn điệu
    của hàm số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.
    Trang

    Nội dung, phương thức tổ
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
    chức hoạt động học tập của
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động
    học sinh
    Bài 1.3. (15 phút)

    HS thực hiện bài 1.3 và ghi bài.

    GV cho HS hoạt động cá
    nhân trong 10 phút, sau đó
    gọi HS lên bảng làm bài, các
    HS khác theo dõi bài làm,
    nhận xét và góp ý; GV tổng
    kết.

    + Mục đích của
    bài này là rèn
    luyện cho HS cách
    xét tính đơn điệu
    của hàm số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Mục tiêu: Củng cố khả năng nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một
    khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó.
    Nội dung: HS thực hiện các bài tập cuối bài trong SGK.
    Sản phẩm: Lời giải của các bài tập cuối bài.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bài 1.5 (10 phút)

    HS thực hiện bài 1.5 và ghi bài.

    GV cho HS hoạt động theo
    bàn trong 5 phút, sau đó gọi
    HS lên bảng làm bài, các HS
    khác theo dõi bài làm, nhận
    xét và góp ý; GV tổng kết.
    + Tuỳ tình hình lớp học, GV
    có thể lựa chọn thêm một số
    bài tập trong SBT hoặc bài
    tập nâng cao để giao cho
    những HS đã hoàn thành bài
    tập trong SGK hoặc HS khá
    giỏi (Dạy học phân hoá trong
    tiết chữa bài tập).

    + Mục đích của
    bài này là để HS
    giải quyết tình
    huống thực tế.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
    GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (3 phút)
    - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
    - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Cách xét tính đơn điệu và tìm cực trị của hàm số.

    19

    Trang

    Nội dung, phương thức tổ
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
    chức hoạt động học tập của
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động
    học sinh
    - Giao cho HS làm bài tập trong SBT.
    - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.
    Tiết 6. CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI TRONG SGK
    Nội dung, phương thức tổ
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
    chức hoạt động học tập của
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động
    học sinh
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Mục tiêu: Nhắc lại cách tìm được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến
    thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số và cách tìm cực trị hàm số.
    Nội dung: Phiếu học tập số 3.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Hoạt động khởi động (5
    phút)

    HS thực hiện phiếu học tập số 3.

    - GV phát phiếu học tập cho
    HS.
    - GV cho HS hoạt động theo
    cặp trong 3 phút để hoàn
    thành phiếu học tập số 3, sau
    đó gọi HS trả lời, các HS
    khác theo dõi bài làm, nhận
    xét và góp ý; GV tổng kết.

    - Mục đích của
    phiếu học tập số 3
    là để HS củng cố
    lại các kiến thức
    về cực trị của hàm
    số và các bước xét
    tìm cực trị của
    hàm số.
    - Góp phần phát
    triển năng lực giao
    tiếp toán học.

    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Củng cố cách tìm cực trị của hàm số.
    Nội dung: HS thực hiện các bài tập cuối bài trong SGK.
    Sản phẩm: Lời giải của các bài tập cuối bài.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bài 1.7. (20 phút)
    GV cho HS hoạt động cá
    nhân trong 10 phút, sau đó
    gọi HS lên bảng làm bài, các
    HS khác theo dõi bài làm,
    nhận xét và góp ý; GV tổng
    20

    HS thực hiện bài 1.7 và ghi bài.

    + Mục đích của
    bài này là rèn
    luyện cho HS tìm
    cực trị của hàm số.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    Trang

    Nội dung, phương thức tổ
    Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
    chức hoạt động học tập của
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động
    học sinh
    kết.

    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.
    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    Mục tiêu: Củng cố khả năng nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một
    khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó.
    Nội dung: HS thực hiện các bài tập cuối bài trong SGK.
    Sản phẩm: Lời giải của các bài tập cuối bài.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bài 1.9 (15 phút)

    HS thực hiện bài 1.9 và ghi bài.

    GV cho HS hoạt động theo
    bàn trong 8 phút, sau đó gọi
    HS lên bảng làm bài, các HS
    khác theo dõi bài làm, nhận
    xét và góp ý; GV tổng kết.
    + Tuỳ tình hình lớp học, GV
    có thể lựa chọn thêm một số
    bài tập trong SBT hoặc bài
    tập nâng cao để giao cho
    những HS đã hoàn thành bài
    tập trong SGK hoặc HS khá
    giỏi (Dạy học phân hoá trong
    tiết chữa bài tập).

    + Mục đích của
    bài này là để HS
    giải quyết tình
    huống thực tế.
    + Góp phần phát
    triển năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học, năng lực
    giải quyết vấn đề
    toán học.

    TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
    GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (5 phút)
    - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
    - Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Cách tìm cực trị của hàm số.
    - Giao cho HS làm bài tập trong SBT.
    - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.
    PHỤ LỤC. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1. Khẳng định nào sau đây là sai?
    A. Nếu hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x0 thì f(x0) được gọi là giá trị cực đại của hàm số f(x).
    B. Nếu hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x0 thì x0 được gọi là điểm cực đại của hàm số f(x).
    21

    Trang

    C. Giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số được gọi chung là giá trị cực trị (hay cực trị)
    của hàm số.
    D. Nếu hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại x0 thì điểm M(x0, f(x0)) được gọi là điểm cực tiểu của
    hàm số.
    y

    Câu 2. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau
    đây là đúng?

    2

    A. Hàm số có giá trị cực tiểu bằng 2.
    O1

    B. Hàm số có điểm cực đại là 2.

    2

    x

    2

    C. Hàm số có ba điểm cực trị.
    D. Hàm số có điểm cực tiểu là M(2; -2).
    Câu 3. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Xét các khẳng định sau:
    A

    (i) Điểm cực đại của đồ thị hà...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS & THPT PHẠM HỒNG THÁI - CHƯ PĂH - GIA LAI!