TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDODANCU.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 - LỚP 10 ( TỰ LUẬN )

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
    Ngày gửi: 11h:58' 05-12-2023
    Dung lượng: 34.8 KB
    Số lượt tải: 182
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( TỰ LUẬN)
    NĂM HỌC 2023-2024
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10
    Thời gian làm bài: 90 phút
    I.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 – LỚP 10 ( TỰ LUẬN )

    T
    T

    Kĩ năng

    1

    Đọc hiểu

    2

    Viết

    Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
    năng

    Thần thoại ( Văn bản
    ngoài SGK)
    Viết văn bản nghị luận phân tích,
    đánh giá một bài thơ.
    ( Văn bản ngoài SGK)

    Tổng

    Mức độ nhận thức
    Thông
    hiểu

    Vận
    dụng

    Vận
    dụng
    cao

    Tổng
    %
    điểm

    2

    2

    1

    1

    60

    1*

    1*

    1*

    1*

    40

    25%

    45%

    Nhận
    biết

    Tỉ lệ %

    TT

    1

    II.

    70 %
    ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – LỚP 10 ( TỰ LUẬN)


    Đơn vị
    năng kiến thức /
    Kĩ năng

    Đọc
    hiểu

    thoại.

    Mức độ đánh giá

    100

    30%

    Số lượng câu hỏi theo
    mức độ nhận thức
    Nhận
    biết

    Thần Nhận biết:

    20% 10%

    - Nhận biết được không gian, 2 TL
    thời gian trong truyện thần
    thoại.
    - Nhận biết được đặc điểm
    của cốt truyện, câu chuyện,
    nhân vật trong truyện thần
    thoại.
    Thông hiểu:
    - Phân tích được những đặc
    điểm của nhân vật; lí giải
    được vị trí, vai trò, ý nghĩa

    Thông Vận Vận
    hiểu
    dụng dụng
    cao

    Tổng
    %

    60

    của nhân vật trong tác phẩm.
    - Chỉ ra được ý nghĩa, tác
    dụng của đề tài, các chi tiết
    tiêu biểu, đặc trưng của truyện
    thần thoại; lí giải được mối
    quan hệ giữa đề tài, chi tiết,
    câu chuyện và nhân vật trong
    tính chỉnh thể của truyện thần
    thoại.

    2 TL

    1TL

    Vận dụng: Rút ra được bài
    học về cách nghĩ, cách ứng xử
    do văn bản gợi ra.
    Vận dụng cao: Đánh giá
    được ý nghĩa, giá trị của
    thông điệp, chi tiết, hình
    tượng,… trong tác phẩm theo
    quan niệm của cá nhân.
    Nhận biết:
    - Giới thiệu được đầy đủ
    thông tin chính về tên tác
    phẩm, tác giả, thể loại,… của
    đoạn trích/tác phẩm.

    2

    Viết

    - Đảm bảo cấu trúc, bố cục
    Viết
    văn của một văn bản nghị luận.
    bản
    nghị
    luận phân Thông hiểu:
    tích, đánh
    giá một bài - Trình bày được những nội
    dung khái quát của đoạn trích/
    thơ.
    ( Văn bản tác phẩm văn học.
    ngoài
    - Triển khai vấn đề nghị luận
    SGK)
    thành những luận điểm phù
    hợp. Phân tích được những
    đặc sắc về nội dung, hình thức
    nghệ thuật và chủ đề của đoạn
    trích/ tác phẩm.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn
    chứng để tạo tính chặt chẽ,
    logic của mỗi luận điểm.

    1TL

    1*

    1*

    1*

    1
    TL

    40

    - Đảm bảo chuẩn chính tả,
    ngữ pháp tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Nêu được những bài học rút
    ra từ đoạn trích/ tác phẩm.
    - Thể hiện được sự đồng tình /
    không đồng tình với thông
    điệp của tác giả (thể hiện
    trong đoạn trích/ tác phẩm).
    - Có cách diễn đạt độc đáo,
    sáng tạo, hợp logic.
    Vận dụng cao:
    - Đánh giá được ý nghĩa, giá
    trị của nội dung và hình thức
    đoạn trích/ tác phẩm.
    - Thể hiện rõ quan điểm, cá
    tính trong bài viết.
    - Vận dụng hiệu quả những
    kiến thức Tiếng Việt lớp 10
    để tăng tính thuyết phục, sức
    hấp dẫn cho bài viết.
    Tổng

    25%

    Tỉ lệ %
    III.

    45%

    70 %

    20
    10
    %
    %
    30%

    100

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 – LỚP 10 ( TỰ LUẬN )

    TRƯỜNG THPT .................................
    Họ tên: ………………………… Lớp: ……
    SBD: ………Phòng: …. …Mã đề: …….…
    (Đề có 02 trang)

    PHẦN I. ĐỌC HIỂU(6,0 điểm)

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023- 2024
    Môn: Ngữ Văn

    Khối: 10

    Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
    Học sinh làm bài trên giấy làm bài

    Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    Thần núi Tản Viên

    Xưa kia, vua Lạc Long khi chia con cùng nàng Âu Cơ, đem năm mươi trai về biển, trong số
    đó có Hương Lang. Một hôm, Hương Lang dời hải quốc vào cửa biển Thần Phù (bây giờ thuộc Nam
    Định), lòng những muốn tìm một nơi cao ráo thanh u, dân chúng thuần hậu mà ở. Thần chèo thuyền
    từ sông Cái đến làng Long Đậu, thành Long Biên, rồi lại chèo từ sông Linh Giang đến bến Phiên Tân
    thuộc huyện Phúc Lộc.
    Tới đây, thần trông thấy núi Tản Viên mỹ lệ, ba tầng cao chót vót, hình như cái tán, dân ở
    dưới núi tục chuộng tố phác, thần bèn từ phía Nam núi hóa phép mở một con đường thẳng như dây
    đàn từ bến Phiên Tân thẳng đến Tản Viên, đường qua cánh đồng làng Vệ Đỗng và làng Nham Toàn,
    lại qua cánh đồng Thạch Bạn, Vân Mộng, rồi lên mãi từng núi cao nhất để ở. Mỗi chặng đường nghỉ
    ngơi như vậy, thần bèn hóa phép hiện ra lâu đài nguy nga tráng lệ.
    Thần từ khi ở núi ấy, thường thường ra chơi sông Liễu Hoàng xem cá. Chỗ nào có phong
    cảnh đẹp cũng đến chơi. Hễ cứ dạo gót qua thăm nơi nào lại hóa phép hiện ra đền đài nơi đó để nghỉ
    ngơi. Dân làng trông thấy chỗ nào có dấu đền đài, thì lại lập đình miếu để thờ.
    Lại có truyền thuyết khác kể rằng thần núi Tản Viên tuy thuộc dòng dõi vua Lạc Long nhưng
    thuở lọt lòng bị bỏ rơi trong rừng, được một người tiều phu gặp đem về nuôi, đặt tên là Kỳ Mạng. Sở
    dĩ thần có tên này là vì trước khi gặp cha nuôi, đứa bé mới lọt lòng đã được dê rừng cho bú, chim
    chóc ấp ủ cho khỏi chết. Kỳ Mạng chóng lớn khôn, theo nghề cha nuôi ngày ngày vác rìu vào rừng
    đốn củi.
    Một hôm, Kỳ Mạng đốn một cây đại thụ. Cây to lớn quá, chặt từ sáng đến chiều mà vẫn chưa
    hạ nổi. Bỏ dở ra về, đến sáng hôm sau trở vào rừng, Kỳ Mạng hết sức ngạc nhiên thấy những vết chặt
    đã dính liền lại khắp thân cây. Kỳ Mạng xách rìu lại chặt nữa, suốt ngày ráng hết sức không xong,
    đến ngày thứ hai trở lại cũng thấy cây vẫn nguyên vẹn như chưa hề bị động tới. Không nản chí, Kỳ
    Mạng ra công cố chặt, quyết hạ cho kỳ được, rồi đến tối ở lại nấp gần cây rình xem sự thể. Vào
    khoảng nửa đêm, Kỳ Mạng thấy một bà lão hiện ra, tay cầm gậy chỉ vào cây, đi một vòng quanh cây,
    tự nhiên những vết chặt lại liền như cũ. Kỳ Mạng nhảy ra khỏi chỗ nấp, tức giận hỏi bà lão sao lại
    phá công việc của mình. Bà lão nói :
    – Ta là thần Thái Bạch. Ta không muốn cho cây này bị chặt vì ta vẫn nghỉ ngơi ở trên cây.
    Kỳ Mạng mới phản đối:
    – Không chặt cây thì tôi lấy gì mà nuôi sống?
    Bà thần đưa cho Kỳ Mạng cái gậy và dặn rằng : “Gậy này có phép cứu được bách bệnh. Hễ ai
    ốm đau chỉ cầm gậy gõ vào chỗ đau là khỏi, vậy ta cho ngươi để cứu nhân độ thế”.
    Kỳ Mạng nhận gậy thần, từ đấy bỏ nghề kiếm củi, đi chữa bệnh cho người đau. Có một hôm,
    đi qua sông thấy lũ trẻ chăn trâu đánh chết một con rắn trên đầu có chữ vương, Kỳ Mạng biết là rắn
    lạ mới cầm gậy thần gõ vào đầu con rắn thì con rắn ấy sống lại, bò xuống sông mà đi mất.
    Được vài hôm, bỗng có một người con trai, đem đồ vàng ngọc, châu báu đến nói rằng :
    – Thưa ngài, tôi là Tiểu Long Hầu, con vua Long Vương bể Nam. Bữa trước tôi đi chơi trên
    trần, chẳng may bị bọn trẻ con đánh chết. Nhờ có ngài mới được sống, nay mang lễ vật lên xin được
    tạ ơn.
    Kỳ Mạng nhất định không lấy. Tiểu Long Hầu mới cố mời xuống chơi dưới bể, đưa ra một
    cái ống linh tê, để Kỳ Mạng có thể rẽ nước mà đi.
    Long Vương thấy ân nhân cứu con mình xuống chơi thì mừng lắm, mở tiệc thết đãi ba ngày,
    rồi đưa tặng nhiều của quý lạ, nhưng Kỳ Mạng vẫn một mực chối từ. Sau cùng Long Vương mới

    biếu một quyển sách ước. Lần này Kỳ Mạng nhận sách mang về trần. Cuốn sách ước chỉ gồm có ba
    tờ bằng da cá, ngoài bọc vỏ rùa. Ba trang sách, mỗi trang chứa một tính chất : Kim, Mộc, Hỏa… chỉ
    thiếu một trang Thủy mà Long Vương giữ lại.
    Kỳ Mạng mới bắt đầu thử xem linh nghiệm ra sao, mở sách ra đặt tay vào trang Hỏa khấn
    khứa thì được nghe thấy sấm sét giữa lúc trời quang mây tạnh, rồi chỉ trong nháy mắt trên trời vần vũ
    đầy mây, chớp sáng, sấm sét nổi lên rung chuyển cả bầu trời.
    Kỳ Mạng mỉm cười đắc ý, đặt tay vào trang Mộc, ước ao thấy một rừng cây đi. Tức thì những
    cây ở trước mặt chàng tự nhiên tiến bước như một đạo quân.
    Kỳ Mạng gấp sách lại, thấy mình từ đấy uy quyền, sức mạnh không còn ai sánh kịp. Rồi bắt
    đầu lang thang đó đây cứu giúp đời. Khi đã thành thần rồi, nhân một hôm qua cửa Thần Phù, ngài
    mới ngược dòng sông lên núi Tản Viên, ở luôn tại đấy. Với cuốn sách ước, ngài dựng lên những lâu
    đài cung điện nguy nga giữa chốn rừng núi hoang vu.
    Từ đó tiếng đồn đi rằng núi Tản Viên do một vị thần phép thuật thần thông cai quản. Thần
    Tản Viên còn có tên gọi là Sơn Tinh nữa.
    (Thần núi Tản Viên – Truyện thần thoại Việt Nam)
    Câu 1. Tên nhân vật chính trong văn bản là ? ( 0, 75 đ)
    Câu 2.Nhân vật Kỳ Mạng hội tụ những vẻ đẹp gì ? (0,75 đ)
    Câu 3. Từ nội dung câu chuyện, có thể thấy được một đặc điểm nổi bật của thần thoại? (1.5 đ)
    Câu 4. Hãy lí giải vì sao truyện Thần núi Tản Viên có chứa yếu tố của thần thoại ? (1,5 đ)
    Câu 5. “ Niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó vạn vật đều có linh hồn” là một trong những
    vẻ đẹp của thần thoại. Theo anh/chị, niềm tin ấy còn có sức hấp dẫn với con người hiện đại không?
    (1,0 đ)
    Câu 6. Qua truyện Thần núi Tản Viên, người xưa bày tỏ ước mơ gì? (0,5 đ)

    PHẦN II. VIẾT VĂN (4,0 điểm) 

    Phân tích, đánh giá nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ sau:
    Chiều đầu thu ôi hương hoàng lan
    Ngạt ngào nhào trộn cả không gian
    Mới còn nắng gắt hôm qua thế
    Mà bỗng trên trời mây nhẹ tan…
    Chưa tàn cuối hạ đã sang thu
    Ngây ngất hôm nay một ánh mờ…
    Mai hẳn lại về trong nắng hạ
    Ô hay bàng bạc thực cùng mơ…
    Chỉ biết di lăng hoa đã thơm
    Cánh vàng hương lại chín vàng hơn
    Cây cao lá thẫm đung đưa nhánh
    Nhịp điệu mùa thu ngàn vạn năm…
    (Chiều đầu thu – Xuân Diệu1)
    Xuân Diệu (1916 – 1985), tên đầy đủ là Ngô Xuân Diệu, một trong những nhà thơ lớn của dân tộc.
    Ông làm thơ khi còn rất trẻ, sớm nổi tiếng trong phong trào Thơ mới. Thơ ông dồi dào những rung
    động tươi mới, tràn trề tình yêu và niềm khát khao giao cảm với đời.Một số tác phẩm tiêu biểu của
    Xuân Diệu như: Thơ Thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Riêng chung (1960),…
    1

    ……………………….HẾT……………………..

    SỞ GD-ĐT BẾN TRE
    I
    TRƯỜNG THPT ....
    T ổ : Ngữ V ăn

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ
    NĂM HỌC 2023-2024
    (Bản Hướng dẫn gồm 02 trang)

    I. HƯỚNG DẪN CHUNG
    - Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên
    chấm cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh,
    tránh đếm ý cho điểm. Do đặc trưng bộ môn, nhất là những câu dạng đề mở, giáo viên cần
    linh hoạt trong quá trình chấm.
    - Tổng điểm toàn bài là 10.0, điểm lẻ được làm tròn đến 0,5 điểm.

    *Lưu ý :
    1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh,
    tránh đếm ý cho điểm.
    2. Do đặc trưng của bộ môn Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng
    đáp án, thang điểm; khuyến khích bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
    3.Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của
    mỗi ý

    II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
    Phần Câu
    Nội dung
    I
    ĐỌC HIỂU
    1
    Kỳ Mạng
    2
    Vẻ đẹp lòng nhân ái và trí tuệ
    3
    Giải thích các hiện tượng tự nhiên
    4

    5

    Giải thích nguồn gốc của vũ trụ
    Truyện Thần núi Tản Viên có chứa yếu tố của thần thoại
    sáng tạo vì: truyện bộc lộ khát vọng chinh phục tự nhiên
    và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp của con người.
    - Niềm tin ấy vẫn còn sức hấp dẫn đối với con người
    hiện đại, thể hiện qua các tín ngưỡng của nhân dân ta vẫn
    còn lưu giữ đến ngày nay như thờ sơn thần, thủy thần, thờ
    cá ông,... Có thể nói, người Việt ta vẫn có một niềm tin
    vô hình vào những vị thần chế ngự thiên nhiên, đặc biệt
    đối với những gia đình làm nông nghiệp.
    - Tin vào sự tồn tại ở thế giới khác không phải là điều

    Điểm
    6,0
    0, 75
    0, 75
    1, 5
    1, 5

    1.0

    xấu, nếu điều đó làm cho bản thân chúng ta tốt hơn. Chỉ
    những kẻ dựa vào đó để trục lợi, lợi dụng niềm tin của
    người khác mới đáng lên án.

    II

    6

    - Qua truyện Thần núi Tản Viên, người xưa bày tỏ
    ước mơ:
    -Ước mơ về cuộc sống hạnh phúc hơn;
    - Muốn kéo dài cuộc sống trần tục;
    - Khát vọng chinh phục tự nhiên.
    - Làm chủ thiên nhiên

    0,5

    VIẾT
    VĂN

    Phân tích, đánh giá nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
    bài thơ Chiều đầu thu của Xuân Diệu
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích, đánh giá nội dung và
    nghệ thuật của một bài thơ.
    Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài nêu được
    vấn đề nghị luận. Phân thân bài triển khai vấn đề nghị luận. Phần
    kết bài kết thúc vấn đề.
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nét đặc sắc về nội dung và
    nghệ thuật của bài thơ “Chiều đầu thu” (Xuân Diệu)
    c. Triển khai vấn đề:
    - Mở bài:
    + Giới thiệu tác giả Xuân Diệu, bài thơ “Chiều đầu thu”
    + Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: nét đặc sắc về
    nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
    - Thân bài:
    + Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo.
    + Phân tích, đánh giá các khía cạnh trong chủ đề và nghệ thuật của
    thơ:
    Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác
    phẩm thơ ca theo đặc trưng thể loại:
    . Chủ thể trữ tình (tác giả), dạng thức xuất hiện (chủ thể ẩn).
    . Hình ảnh tả cảnh thiên nhiên chiều thu: “trên trời mây nhẹ
    tan”, “một ánh mờ”, “hoa di lăng – cánh vàng”, “cây cao lá thẫm”.
    . Từ ngữ độc đáo: “nhào trộn”, “bỗng”, “ngây ngất”, “đung
    đưa”,…
    . Biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, nhân hóa, so sánh…
    . Nhịp thơ 3/1/3, 2/2/3, 4/3,..
     Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ
    thuật trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ (giao cảm với thiên
    nhiên)
    -Kết bài:
    + Khẳng định lại một cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ
    thuật và nét độc đáo về chủ để của bài thơ.

    4,0
    0,5

    0,5
    2,5

    + Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân và người đọc
    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ,
    đặt câu.

    0,25

    e. Sáng tạo:
    + Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của
    người viết về nét đặc sắc của bài thơ.
    + Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm thơ

    0,25

    ----------------------Hết---------------------
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS & THPT PHẠM HỒNG THÁI - CHƯ PĂH - GIA LAI!