Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
ĐỀ GIỮA KÌ 1 - KHỐI 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 11h:08' 05-11-2023
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 11h:08' 05-11-2023
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
XÂY DỰNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 10 – Năm học : 2023- 2024
I. MỤC ĐÍCH RA ĐỀ KIỂM TRA: Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức
của học sinh qua ba mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, trong đó chú trọng
kiểm tra, đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.
1. Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng
trong chương trình Ngữ văn của học sinh qua các bài đã học trong 7 tuần của học kì
I; Vận dụng được những kiến thức để trả lời những câu hỏi và tạo lập văn bản theo
yêu cầu.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản.
- Kĩ năng thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin liên quan đến văn bản.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
- Vận dụng được kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý, viết bài văn NLVH hoàn chỉnh.
3. Thái độ: Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một
cách hợp lý.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm + Tự luận.
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
2
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Viết
Mức độ nhận thức
Thông
Vận
Nhận biết
Nội dung/đơn vị
hiểu
dụng
kĩ năng
TN
TNK
TN
T
TL
TL
K
Q
KQ
L
Q
Thần thoại
4
0
3
1
0
1
Viết văn bản
nghị luận về một
vấn đề xã hội
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
0
1*
0
1*
20
5
25%
25
10
35%
60%
0
1*
0 30
30%
Vận dụng
cao
Tổn
g
%
điể
m
TNK
Q
TL
0
1
0
1*
40
0
10
10%
40%
100
%
60
IV. BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CÁC KĨ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
TT
Kĩ
năng
Đơn
kiến
vị
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tỉ lệ
%
thức/Kĩ
năng
1
1. Đọc Thần
hiểu
thoại
( Văn bản
Ngoài
CT)
Nhận biết:
- Nhận biết được không gian,
thời gian trong truyện thần
thoại.
- Nhận biết được đặc điểm
của cốt truyện, câu chuyện,
nhân vật trong truyện thần
thoại.
- Nhận biết được đề tài; các
chi tiết tiêu biểu, đặc trưng
của truyện thần thoại.
- Nhận biết được bối cảnh lịch
sử - văn hoá được thể hiện
trong truyện thần thoại.
Thông hiểu:
- Phân tích được những đặc
điểm của nhân vật; lí giải
được vị trí, vai trò, ý nghĩa
của nhân vật trong tác phẩm.
- Chỉ ra được ý nghĩa, tác
dụng của đề tài, các chi tiết
tiêu biểu, đặc trưng của truyện
thần thoại; lí giải được mối
quan hệ giữa đề tài, chi tiết,
câu chuyện và nhân vật trong
tính chỉnh thể của truyện thần
thoại.
- Xác định được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp của văn
bản; chỉ ra và phân tích được
những căn cứ để xác định chủ
đề của văn bản.
Vận dụng: Nêu được ý nghĩa
hay tác động của tác phẩm đối
với tình cảm, quan niệm, cách
nghĩ của bản thân trước một
vấn đề đặt ra trong đời sống
hoặc văn học.
Vận dụng cao: Vận dụng
những hiểu biết về bối cảnh
lịch sử – văn hoá được thể
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
Dụng
4 TN
3 TN+
1TL
1 TL
Vận
dụng
cao
1 TL
60
hiện trong văn bản để lí giải ý
nghĩa, thông điệp của văn bản.
2
Viết
1.
Viết
văn bản
nghị luận
về
một
vấn đề xã
hội.
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu về
nội dung và hình thức của bài
văn nghị luận.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Giới thiệu được vấn đề xã
hội và mô tả được những dấu
hiệu, biểu hiện của vấn đề xã
hội trong bài viết.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề
nghị luận.
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị
rút ra từ vấn đề bàn luận.
- Có cách diễn đạt độc đáo,
sáng tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm; vận
dụng hiệu quả những kiến
thức tiếng Việt lớp 10 để tăng
tính thuyết phục, sức hấp dẫn
cho bài viết..
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết về vấn đề
xã hội.
25%
1*
35%
60%
1*
1
40
câuTL
20% 10%
40%
100
%
V. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG THPT
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
MÔN: Ngữ văn 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 ĐIỂM)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Thần Gió
Thần Gió có một hình dạng kỳ quặc. Thần không có đầu. Bảo bối của thần là một thứ
quạt mầu nhiệm. Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tuỳ theo lệnh Ngọc Hoàng.
Những lúc thần Gió phối hợp với thần Mưa có khi cả thần Sét nữa cùng hoạt động là những
lúc đáng sợ nhất. Thỉnh thoảng thần xuống hạ giới đi chơi vào những buổi tối trời. Đó là
lúc giữa đồng bằng tự nhiên nổi lên trận gió xoáy, dân gian thường gọi là thần Cụt đầu.
Thần có một đứa con còn nhỏ hay nghịch ngợm. Người ta kể chuyện có một hôm gặp
khi thần đi vắng, người con ở nhà giở quạt của cha làm gió thổi chơi. Lúc ấy ở hạ giới có
một người vì mất mùa đói khổ, cái ăn tìm không ra. Hôm đó trong nhà lại có vợ đau nặng
ông ta phải cất công đi rất xa hơn một ngày đường mới xin được một bát gạo để về nấu
cháo cho vợ. Khi về gần đến nhà, ông đưa gạo xuống ao để vo. Lúc đó trời quang mây tạnh.
Bất ngờ trận gió do con thần gió quạt lên tứ tung làm cho bát gạo của người kia đựng trong
rá văng xuống ao bùn.
Người nọ khóc lóc thảm thiết không biết bắt đền ai, căm tức thần Gió vô hạn, quyết tâm
kiện lên Thiên đình. Ngọc Hoàng nghe rõ câu chuyện mới đòi thần Gió đến quở trách. Thần
Gió thú thật là có đứa con ở nhà nghịch bậy. Ngọc Hoàng cho đó là tội không thể tha thứ
được mới đày con thần Gió xuống trần bắt đi chăn trâu cho người mất gạo kia. Sau đó
được ít lâu, Ngọc Hoàng lại bắt con thần Gió hóa làm cây ngải, tức là cây mà người hạ
giới thường gọi là cây ngải gió hoặc cây ngải tướng quân, để báo tin gió cho thiên hạ. Mỗi
lần cây ngải gió cuốn bông cuốn lá lại, người hạ giới bảo là trời sắp nổi gió nổi mưa. Lại
mỗi lần trâu bị cảm gió, người ta thường lấy lá cây ngải chữa, vì cho nó có kinh nghiệm về
bệnh của trâu trong thời gian giữ trâu cho người mất gạo.
(Theo Nguyễn Đổng Chi – Tác phẩm được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, sđd, tr.93 –
94)
Câu 1. Những nhân vật chính nào xuất hiện trong truyện trên?
A. Thần Gió và Ngọc Hoàng
B. Thần Gió và Thần Mưa
C. Thần Gió , Thần Mưa và Ngọc Hoàng
D.Thần Mưa và Ngọc Hoàng
Câu 2. Hình dạng của thần Gió có gì đặc biệt ?
A. Thần Gió tàn hình nên không thấy.
B. Thần Gió không có đầu
C. Thần Gió không có tay chân
D. Thần Gió không có trái tim
Câu 3. Thời gian trong truyện kể Thần Gió là:
A. Thời gian bất biến
B. Thời gian cụ thể
C. Thời gian phiếm chỉ
D. Thời gian tuần hoàn
Câu 4. Câu văn nào sau đây không có mang yếu tố kì ảo, hoang đường?
A.
B.
C.
D.
Thần Gió có một hình dạng kỳ quặc.
Thần có một đứa con còn nhỏ hay nghịch ngợm.
Ngọc Hoàng lại bắt con thần Gió hóa làm cây ngải
Mỗi lần cây ngải gió cuốn bông cuốn lá lại, người hạ giới bảo là trời sắp nổi
gió nổi mưa
Câu 5. Trong câu chuyện Thần Gió xây dựng các nhân vật : Con trai thần Gió, người hạ
giới, nhằm mục đích gì?
A. Để gắn kết làm nổi bật nhân vật Thần Gió có phép mầu
B. Đề cho thấy câu chuyện Thần Gió thú vị
C. Để tạo tính nhất quán làm nổi bật chủ đề, tưởng của truyện Thần Gió
D. Để cho thấy được câu chuyện Thần Gió hoang đường
Câu 6. Mục đích của việc tạo ra nhân vật đứa con thần Gió là để:
A. Lí giải cho các hiện tượng tự nhiên
B. Chỉ trích nặng nề những sai lầm của Thần Gió
C. Tôn vinh người con trai của Thần Gió
D. Giải thích hành vi tập tục của con người
Câu 7. Về phương diện thể loại, đoạn trích Thần Gió giống đoạn trích Thần Trụ Trời qua
dấu hiệu:
A. Đều nói về các vị thần; có chi tiết hoang đường kì ảo; thời gian, không gian
không xác định; cốt truyện xoay quanh quá trình sáng tạo thế giới.
B. Đều nói về thời gian, không gian không xác định; cốt truyện xoay quanh quá
trình sáng tạo thế giới; có chi tiết hoang đường kì ảo;
C. Đều nói về các vị thần; cốt truyện xoay quanh quá trình sáng tạo thế giới,có
chi tiết hoang đường kì ảo
D. Đều nói về những vị thần có năng lực phi thường; có chi tiết hoang đường kì
ảo; thời gian, không gian không xác định.
Câu 8. Hình tượng Thần Gió phản ánh quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới
tự nhiên ?
Câu 9 . Anh / chị có đồng ý với ý kiến: “Niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó
vạn vật đều có linh hồn là một trong những vẻ đẹp của thần thoại”. Theo anh/chị, niềm tin
ấy còn có sức hấp dẫn với con người hiện đại không?
Câu 10 . Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là gì?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Từ văn bản đọc hiểu, anh/chị hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa
của việc vượt qua những thử thách trong cuộc sống.
_____________Hết_______________
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nội dung
ĐỌC HIỂU
A
B
A
D
C
A
A
- Thế giới tự nhiên là một thế lực siêu nhiên chi phối thế giới
và cuộc sống của con người.
- Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của người xưa.
- Giải thích hiện tượng tự nhiên về gió
- Đồng ý
- Niềm tin ấy vẫn còn sức hấp dẫn đối với con người hiện
đại, thể hiện qua các tín ngưỡng của nhân dân ta vẫn còn lưu
giữ đến ngày nay như thờ sơn thần, thủy thần, thờ cá ông,...
Có thể nói, người Việt ta vẫn có một niềm tin vô hình vào
những vị thần chế ngự thiên nhiên, đặc biệt đối với những
gia đình làm nông nghiệp.
Điểm
6,0
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
1.0
10
II
- Học sinh rút ra được 01 thông điệp phù hợp với nội dung
truyện (tuân thủ đạo đức và pháp luật).
- Gợi ý: Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện
này là:
+ Thiên nhiên và cuộc sống con người có mối quan hệ gắn bó
mật thiết.
+ Thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với cuộc sống của
con người.
+ Con người luôn có khát vọng chinh phục thiên nhiên.
*Lưu ý: Chấp nhận những thông điệp khác nhưng hợp lý mà
học sinh rút ra từ văn bản.
0.5
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Suy nghĩ của mình ý nghĩa của việc vượt qua những thử
thách trong cuộc sống
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản
thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử
dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
– Giải thích: Thử thách là những yếu tố gây khó khăn, cản trở
đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một mục
tiêu nào đó, buộc con người ta phải vượt qua.
– Bình luận, chứng minh
+ Cuộc đời vốn không bằng phẳng mà luôn có những khó
khăn, vấp ngã đang chờ đón con người.
+ Những khó khăn của cuộc sống là môi trường để thử thách
tuổi trẻ.
+ Ý nghĩa: Khi ta vượt qua những thử thách ta sẽ có bản lĩnh
vững vàng; Ta sẽ rèn được ý chí, nghị lực; có sức mạnh tinh
thần để từng bước dấn thân vào cuộc đời; làm chủ cuộc đời
của mình…; Có thêm kinh nghiệm để phát triển tương lai…
- Phản đề: Có một số người nhút nhát, sợ hãi trước những
chông gai cuộc đời.
- Bài học bản thân: Phải biết thử thách là điều tất yếu để
chuẩn bị tinh thần tìm mọi cách vượt qua và đi qua nó để
cuộc sống tốt đẹp hơn.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng
4,0
0,25
0,5
2.5
0,25
0,5
tạo, văn phong trôi chảy.
Tổng điểm
10.0
MÔN: NGỮ VĂN 10 – Năm học : 2023- 2024
I. MỤC ĐÍCH RA ĐỀ KIỂM TRA: Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức
của học sinh qua ba mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, trong đó chú trọng
kiểm tra, đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.
1. Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng
trong chương trình Ngữ văn của học sinh qua các bài đã học trong 7 tuần của học kì
I; Vận dụng được những kiến thức để trả lời những câu hỏi và tạo lập văn bản theo
yêu cầu.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản.
- Kĩ năng thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin liên quan đến văn bản.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
- Vận dụng được kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý, viết bài văn NLVH hoàn chỉnh.
3. Thái độ: Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một
cách hợp lý.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm + Tự luận.
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
2
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Viết
Mức độ nhận thức
Thông
Vận
Nhận biết
Nội dung/đơn vị
hiểu
dụng
kĩ năng
TN
TNK
TN
T
TL
TL
K
Q
KQ
L
Q
Thần thoại
4
0
3
1
0
1
Viết văn bản
nghị luận về một
vấn đề xã hội
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
0
1*
0
1*
20
5
25%
25
10
35%
60%
0
1*
0 30
30%
Vận dụng
cao
Tổn
g
%
điể
m
TNK
Q
TL
0
1
0
1*
40
0
10
10%
40%
100
%
60
IV. BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CÁC KĨ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
TT
Kĩ
năng
Đơn
kiến
vị
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tỉ lệ
%
thức/Kĩ
năng
1
1. Đọc Thần
hiểu
thoại
( Văn bản
Ngoài
CT)
Nhận biết:
- Nhận biết được không gian,
thời gian trong truyện thần
thoại.
- Nhận biết được đặc điểm
của cốt truyện, câu chuyện,
nhân vật trong truyện thần
thoại.
- Nhận biết được đề tài; các
chi tiết tiêu biểu, đặc trưng
của truyện thần thoại.
- Nhận biết được bối cảnh lịch
sử - văn hoá được thể hiện
trong truyện thần thoại.
Thông hiểu:
- Phân tích được những đặc
điểm của nhân vật; lí giải
được vị trí, vai trò, ý nghĩa
của nhân vật trong tác phẩm.
- Chỉ ra được ý nghĩa, tác
dụng của đề tài, các chi tiết
tiêu biểu, đặc trưng của truyện
thần thoại; lí giải được mối
quan hệ giữa đề tài, chi tiết,
câu chuyện và nhân vật trong
tính chỉnh thể của truyện thần
thoại.
- Xác định được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp của văn
bản; chỉ ra và phân tích được
những căn cứ để xác định chủ
đề của văn bản.
Vận dụng: Nêu được ý nghĩa
hay tác động của tác phẩm đối
với tình cảm, quan niệm, cách
nghĩ của bản thân trước một
vấn đề đặt ra trong đời sống
hoặc văn học.
Vận dụng cao: Vận dụng
những hiểu biết về bối cảnh
lịch sử – văn hoá được thể
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
Dụng
4 TN
3 TN+
1TL
1 TL
Vận
dụng
cao
1 TL
60
hiện trong văn bản để lí giải ý
nghĩa, thông điệp của văn bản.
2
Viết
1.
Viết
văn bản
nghị luận
về
một
vấn đề xã
hội.
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu về
nội dung và hình thức của bài
văn nghị luận.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Giới thiệu được vấn đề xã
hội và mô tả được những dấu
hiệu, biểu hiện của vấn đề xã
hội trong bài viết.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề
nghị luận.
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị
rút ra từ vấn đề bàn luận.
- Có cách diễn đạt độc đáo,
sáng tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm; vận
dụng hiệu quả những kiến
thức tiếng Việt lớp 10 để tăng
tính thuyết phục, sức hấp dẫn
cho bài viết..
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết về vấn đề
xã hội.
25%
1*
35%
60%
1*
1
40
câuTL
20% 10%
40%
100
%
V. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG THPT
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
MÔN: Ngữ văn 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 ĐIỂM)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Thần Gió
Thần Gió có một hình dạng kỳ quặc. Thần không có đầu. Bảo bối của thần là một thứ
quạt mầu nhiệm. Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tuỳ theo lệnh Ngọc Hoàng.
Những lúc thần Gió phối hợp với thần Mưa có khi cả thần Sét nữa cùng hoạt động là những
lúc đáng sợ nhất. Thỉnh thoảng thần xuống hạ giới đi chơi vào những buổi tối trời. Đó là
lúc giữa đồng bằng tự nhiên nổi lên trận gió xoáy, dân gian thường gọi là thần Cụt đầu.
Thần có một đứa con còn nhỏ hay nghịch ngợm. Người ta kể chuyện có một hôm gặp
khi thần đi vắng, người con ở nhà giở quạt của cha làm gió thổi chơi. Lúc ấy ở hạ giới có
một người vì mất mùa đói khổ, cái ăn tìm không ra. Hôm đó trong nhà lại có vợ đau nặng
ông ta phải cất công đi rất xa hơn một ngày đường mới xin được một bát gạo để về nấu
cháo cho vợ. Khi về gần đến nhà, ông đưa gạo xuống ao để vo. Lúc đó trời quang mây tạnh.
Bất ngờ trận gió do con thần gió quạt lên tứ tung làm cho bát gạo của người kia đựng trong
rá văng xuống ao bùn.
Người nọ khóc lóc thảm thiết không biết bắt đền ai, căm tức thần Gió vô hạn, quyết tâm
kiện lên Thiên đình. Ngọc Hoàng nghe rõ câu chuyện mới đòi thần Gió đến quở trách. Thần
Gió thú thật là có đứa con ở nhà nghịch bậy. Ngọc Hoàng cho đó là tội không thể tha thứ
được mới đày con thần Gió xuống trần bắt đi chăn trâu cho người mất gạo kia. Sau đó
được ít lâu, Ngọc Hoàng lại bắt con thần Gió hóa làm cây ngải, tức là cây mà người hạ
giới thường gọi là cây ngải gió hoặc cây ngải tướng quân, để báo tin gió cho thiên hạ. Mỗi
lần cây ngải gió cuốn bông cuốn lá lại, người hạ giới bảo là trời sắp nổi gió nổi mưa. Lại
mỗi lần trâu bị cảm gió, người ta thường lấy lá cây ngải chữa, vì cho nó có kinh nghiệm về
bệnh của trâu trong thời gian giữ trâu cho người mất gạo.
(Theo Nguyễn Đổng Chi – Tác phẩm được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, sđd, tr.93 –
94)
Câu 1. Những nhân vật chính nào xuất hiện trong truyện trên?
A. Thần Gió và Ngọc Hoàng
B. Thần Gió và Thần Mưa
C. Thần Gió , Thần Mưa và Ngọc Hoàng
D.Thần Mưa và Ngọc Hoàng
Câu 2. Hình dạng của thần Gió có gì đặc biệt ?
A. Thần Gió tàn hình nên không thấy.
B. Thần Gió không có đầu
C. Thần Gió không có tay chân
D. Thần Gió không có trái tim
Câu 3. Thời gian trong truyện kể Thần Gió là:
A. Thời gian bất biến
B. Thời gian cụ thể
C. Thời gian phiếm chỉ
D. Thời gian tuần hoàn
Câu 4. Câu văn nào sau đây không có mang yếu tố kì ảo, hoang đường?
A.
B.
C.
D.
Thần Gió có một hình dạng kỳ quặc.
Thần có một đứa con còn nhỏ hay nghịch ngợm.
Ngọc Hoàng lại bắt con thần Gió hóa làm cây ngải
Mỗi lần cây ngải gió cuốn bông cuốn lá lại, người hạ giới bảo là trời sắp nổi
gió nổi mưa
Câu 5. Trong câu chuyện Thần Gió xây dựng các nhân vật : Con trai thần Gió, người hạ
giới, nhằm mục đích gì?
A. Để gắn kết làm nổi bật nhân vật Thần Gió có phép mầu
B. Đề cho thấy câu chuyện Thần Gió thú vị
C. Để tạo tính nhất quán làm nổi bật chủ đề, tưởng của truyện Thần Gió
D. Để cho thấy được câu chuyện Thần Gió hoang đường
Câu 6. Mục đích của việc tạo ra nhân vật đứa con thần Gió là để:
A. Lí giải cho các hiện tượng tự nhiên
B. Chỉ trích nặng nề những sai lầm của Thần Gió
C. Tôn vinh người con trai của Thần Gió
D. Giải thích hành vi tập tục của con người
Câu 7. Về phương diện thể loại, đoạn trích Thần Gió giống đoạn trích Thần Trụ Trời qua
dấu hiệu:
A. Đều nói về các vị thần; có chi tiết hoang đường kì ảo; thời gian, không gian
không xác định; cốt truyện xoay quanh quá trình sáng tạo thế giới.
B. Đều nói về thời gian, không gian không xác định; cốt truyện xoay quanh quá
trình sáng tạo thế giới; có chi tiết hoang đường kì ảo;
C. Đều nói về các vị thần; cốt truyện xoay quanh quá trình sáng tạo thế giới,có
chi tiết hoang đường kì ảo
D. Đều nói về những vị thần có năng lực phi thường; có chi tiết hoang đường kì
ảo; thời gian, không gian không xác định.
Câu 8. Hình tượng Thần Gió phản ánh quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới
tự nhiên ?
Câu 9 . Anh / chị có đồng ý với ý kiến: “Niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó
vạn vật đều có linh hồn là một trong những vẻ đẹp của thần thoại”. Theo anh/chị, niềm tin
ấy còn có sức hấp dẫn với con người hiện đại không?
Câu 10 . Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là gì?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Từ văn bản đọc hiểu, anh/chị hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa
của việc vượt qua những thử thách trong cuộc sống.
_____________Hết_______________
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nội dung
ĐỌC HIỂU
A
B
A
D
C
A
A
- Thế giới tự nhiên là một thế lực siêu nhiên chi phối thế giới
và cuộc sống của con người.
- Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của người xưa.
- Giải thích hiện tượng tự nhiên về gió
- Đồng ý
- Niềm tin ấy vẫn còn sức hấp dẫn đối với con người hiện
đại, thể hiện qua các tín ngưỡng của nhân dân ta vẫn còn lưu
giữ đến ngày nay như thờ sơn thần, thủy thần, thờ cá ông,...
Có thể nói, người Việt ta vẫn có một niềm tin vô hình vào
những vị thần chế ngự thiên nhiên, đặc biệt đối với những
gia đình làm nông nghiệp.
Điểm
6,0
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
1.0
10
II
- Học sinh rút ra được 01 thông điệp phù hợp với nội dung
truyện (tuân thủ đạo đức và pháp luật).
- Gợi ý: Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện
này là:
+ Thiên nhiên và cuộc sống con người có mối quan hệ gắn bó
mật thiết.
+ Thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với cuộc sống của
con người.
+ Con người luôn có khát vọng chinh phục thiên nhiên.
*Lưu ý: Chấp nhận những thông điệp khác nhưng hợp lý mà
học sinh rút ra từ văn bản.
0.5
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Suy nghĩ của mình ý nghĩa của việc vượt qua những thử
thách trong cuộc sống
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản
thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử
dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
– Giải thích: Thử thách là những yếu tố gây khó khăn, cản trở
đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một mục
tiêu nào đó, buộc con người ta phải vượt qua.
– Bình luận, chứng minh
+ Cuộc đời vốn không bằng phẳng mà luôn có những khó
khăn, vấp ngã đang chờ đón con người.
+ Những khó khăn của cuộc sống là môi trường để thử thách
tuổi trẻ.
+ Ý nghĩa: Khi ta vượt qua những thử thách ta sẽ có bản lĩnh
vững vàng; Ta sẽ rèn được ý chí, nghị lực; có sức mạnh tinh
thần để từng bước dấn thân vào cuộc đời; làm chủ cuộc đời
của mình…; Có thêm kinh nghiệm để phát triển tương lai…
- Phản đề: Có một số người nhút nhát, sợ hãi trước những
chông gai cuộc đời.
- Bài học bản thân: Phải biết thử thách là điều tất yếu để
chuẩn bị tinh thần tìm mọi cách vượt qua và đi qua nó để
cuộc sống tốt đẹp hơn.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng
4,0
0,25
0,5
2.5
0,25
0,5
tạo, văn phong trôi chảy.
Tổng điểm
10.0
 





