TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg BANDODANCU.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam

    ĐỀ GIỮA KÌ 1 - KHỐI 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
    Ngày gửi: 11h:08' 05-11-2023
    Dung lượng: 40.4 KB
    Số lượt tải: 143
    Số lượt thích: 0 người
    XÂY DỰNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN: NGỮ VĂN 10 – Năm học : 2023- 2024
    I. MỤC ĐÍCH RA ĐỀ KIỂM TRA: Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức
    của học sinh qua ba mức độ:  nhận biết, thông hiểu, vận dụng, trong đó chú trọng
    kiểm tra, đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.
    1. Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng
    trong chương trình Ngữ văn của học sinh qua các bài đã học trong 7 tuần của học kì
    I; Vận dụng được những kiến thức để trả lời những câu hỏi và tạo lập văn bản theo
    yêu cầu.
    2. Kĩ năng:
    - Kĩ năng đọc hiểu văn bản.
    - Kĩ năng thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin liên quan đến văn bản.
    - Kĩ năng trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
    - Vận dụng được kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý, viết bài văn NLVH hoàn chỉnh.
    3. Thái độ: Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một
    cách hợp lý.
    II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm + Tự luận.
    III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
    THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

    TT

    1
    2


    năng
    Đọc
    hiểu
    Viết

    Mức độ nhận thức
    Thông
    Vận
    Nhận biết
    Nội dung/đơn vị
    hiểu
    dụng
    kĩ năng
    TN
    TNK
    TN
    T
    TL
    TL
    K
    Q
    KQ
    L
    Q
    Thần thoại
    4
    0
    3
    1
    0
    1
    Viết văn bản
    nghị luận về một
    vấn đề xã hội

    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    0

    1*

    0

    1*

    20
    5
    25%

    25

    10
    35%

    60%

    0

    1*

    0 30
    30%

    Vận dụng
    cao

    Tổn
    g
    %
    điể
    m

    TNK
    Q

    TL

    0

    1

    0

    1*

    40

    0
    10
    10%
    40%

    100
    %

    60

    IV. BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CÁC KĨ NĂNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    TT


    năng

    Đơn
    kiến

    vị

    Mức độ đánh giá

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức

    Tỉ lệ
    %

    thức/Kĩ
    năng
    1

    1. Đọc Thần
    hiểu
    thoại
    ( Văn bản
    Ngoài
    CT)

    Nhận biết:
    - Nhận biết được không gian,
    thời gian trong truyện thần
    thoại.
    - Nhận biết được đặc điểm
    của cốt truyện, câu chuyện,
    nhân vật trong truyện thần
    thoại.
    - Nhận biết được đề tài; các
    chi tiết tiêu biểu, đặc trưng
    của truyện thần thoại.
    - Nhận biết được bối cảnh lịch
    sử - văn hoá được thể hiện
    trong truyện thần thoại.
    Thông hiểu:
    - Phân tích được những đặc
    điểm của nhân vật; lí giải
    được vị trí, vai trò, ý nghĩa
    của nhân vật trong tác phẩm.
    - Chỉ ra được ý nghĩa, tác
    dụng của đề tài, các chi tiết
    tiêu biểu, đặc trưng của truyện
    thần thoại; lí giải được mối
    quan hệ giữa đề tài, chi tiết,
    câu chuyện và nhân vật trong
    tính chỉnh thể của truyện thần
    thoại.
    - Xác định được chủ đề, tư
    tưởng, thông điệp của văn
    bản; chỉ ra và phân tích được
    những căn cứ để xác định chủ
    đề của văn bản.
    Vận dụng: Nêu được ý nghĩa
    hay tác động của tác phẩm đối
    với tình cảm, quan niệm, cách
    nghĩ của bản thân trước một
    vấn đề đặt ra trong đời sống
    hoặc văn học.
    Vận dụng cao: Vận dụng
    những hiểu biết về bối cảnh
    lịch sử – văn hoá được thể

    Nhận
    biết

    Thông
    hiểu

    Vận
    Dụng

    4 TN

    3 TN+
    1TL

    1 TL

    Vận
    dụng
    cao
    1 TL

    60

    hiện trong văn bản để lí giải ý
    nghĩa, thông điệp của văn bản.
    2

    Viết

    1.
    Viết
    văn bản
    nghị luận
    về
    một
    vấn đề xã
    hội.

    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    Nhận biết:
    1*
    - Xác định được yêu cầu về
    nội dung và hình thức của bài
    văn nghị luận.
    - Xác định rõ được mục đích,
    đối tượng nghị luận.
    - Giới thiệu được vấn đề xã
    hội và mô tả được những dấu
    hiệu, biểu hiện của vấn đề xã
    hội trong bài viết.
    - Đảm bảo cấu trúc, bố cục
    của một văn bản nghị luận.
    Thông hiểu:
    - Giải thích được những khái
    niệm liên quan đến vấn đề
    nghị luận.
    - Triển khai vấn đề nghị luận
    thành những luận điểm phù
    hợp.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn
    chứng để tạo tính chặt chẽ,
    logic của mỗi luận điểm.
    - Đảm bảo chuẩn chính tả,
    ngữ pháp tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
    hưởng của vấn đề đối với con
    người, xã hội.
    - Nêu được những bài học,
    những đề nghị, khuyến nghị
    rút ra từ vấn đề bàn luận.
    - Có cách diễn đạt độc đáo,
    sáng tạo, hợp logic.
    Vận dụng cao:
    - Sử dụng kết hợp các phương
    thức miêu tả, biểu cảm; vận
    dụng hiệu quả những kiến
    thức tiếng Việt lớp 10 để tăng
    tính thuyết phục, sức hấp dẫn
    cho bài viết..
    - Thể hiện rõ quan điểm, cá
    tính trong bài viết về vấn đề
    xã hội.
    25%

    1*

    35%
    60%

    1*

    1
    40
    câuTL

    20% 10%
    40%

    100
    %

    V. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
    SỞ GD&ĐT
    TRƯỜNG THPT

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
    MÔN: Ngữ văn 10
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

    I. ĐỌC HIỂU (6,0 ĐIỂM)
    Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
    Thần Gió
    Thần Gió có một hình dạng kỳ quặc. Thần không có đầu. Bảo bối của thần là một thứ
    quạt mầu nhiệm. Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tuỳ theo lệnh Ngọc Hoàng.
    Những lúc thần Gió phối hợp với thần Mưa có khi cả thần Sét nữa cùng hoạt động là những
    lúc đáng sợ nhất. Thỉnh thoảng thần xuống hạ giới đi chơi vào những buổi tối trời. Đó là
    lúc giữa đồng bằng tự nhiên nổi lên trận gió xoáy, dân gian thường gọi là thần Cụt đầu.
    Thần có một đứa con còn nhỏ hay nghịch ngợm. Người ta kể chuyện có một hôm gặp
    khi thần đi vắng, người con ở nhà giở quạt của cha làm gió thổi chơi. Lúc ấy ở hạ giới có
    một người vì mất mùa đói khổ, cái ăn tìm không ra. Hôm đó trong nhà lại có vợ đau nặng
    ông ta phải cất công đi rất xa hơn một ngày đường mới xin được một bát gạo để về nấu
    cháo cho vợ. Khi về gần đến nhà, ông đưa gạo xuống ao để vo. Lúc đó trời quang mây tạnh.
    Bất ngờ trận gió do con thần gió quạt lên tứ tung làm cho bát gạo của người kia đựng trong
    rá văng xuống ao bùn.
    Người nọ khóc lóc thảm thiết không biết bắt đền ai, căm tức thần Gió vô hạn, quyết tâm
    kiện lên Thiên đình. Ngọc Hoàng nghe rõ câu chuyện mới đòi thần Gió đến quở trách. Thần
    Gió thú thật là có đứa con ở nhà nghịch bậy. Ngọc Hoàng cho đó là tội không thể tha thứ
    được mới đày con thần Gió xuống trần bắt đi chăn trâu cho người mất gạo kia. Sau đó
    được ít lâu, Ngọc Hoàng lại bắt con thần Gió hóa làm cây ngải, tức là cây mà người hạ
    giới thường gọi là cây ngải gió hoặc cây ngải tướng quân, để báo tin gió cho thiên hạ. Mỗi
    lần cây ngải gió cuốn bông cuốn lá lại, người hạ giới bảo là trời sắp nổi gió nổi mưa. Lại
    mỗi lần trâu bị cảm gió, người ta thường lấy lá cây ngải chữa, vì cho nó có kinh nghiệm về
    bệnh của trâu trong thời gian giữ trâu cho người mất gạo.

    (Theo Nguyễn Đổng Chi – Tác phẩm được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, sđd, tr.93 –
    94)
    Câu 1. Những nhân vật chính nào xuất hiện trong truyện trên?
    A. Thần Gió và Ngọc Hoàng
    B. Thần Gió và Thần Mưa
    C. Thần Gió , Thần Mưa và Ngọc Hoàng
    D.Thần Mưa và Ngọc Hoàng
    Câu 2. Hình dạng của thần Gió có gì đặc biệt ?
    A. Thần Gió tàn hình nên không thấy.
    B. Thần Gió không có đầu
    C. Thần Gió không có tay chân
    D. Thần Gió không có trái tim
    Câu 3. Thời gian trong truyện kể Thần Gió là:
    A. Thời gian bất biến
    B. Thời gian cụ thể
    C. Thời gian phiếm chỉ
    D. Thời gian tuần hoàn
    Câu 4. Câu văn nào sau đây không có mang yếu tố kì ảo, hoang đường?

    A.
    B.
    C.
    D.

    Thần Gió có một hình dạng kỳ quặc.
    Thần có một đứa con còn nhỏ hay nghịch ngợm.
    Ngọc Hoàng lại bắt con thần Gió hóa làm cây ngải

    Mỗi lần cây ngải gió cuốn bông cuốn lá lại, người hạ giới bảo là trời sắp nổi
    gió nổi mưa
    Câu 5. Trong câu chuyện Thần Gió xây dựng các nhân vật : Con trai thần Gió, người hạ
    giới, nhằm mục đích gì?
    A. Để gắn kết làm nổi bật nhân vật Thần Gió có phép mầu
    B. Đề cho thấy câu chuyện Thần Gió thú vị
    C. Để tạo tính nhất quán làm nổi bật chủ đề, tưởng của truyện Thần Gió
    D. Để cho thấy được câu chuyện Thần Gió hoang đường
    Câu 6. Mục đích của việc tạo ra nhân vật đứa con thần Gió là để:
    A. Lí giải cho các hiện tượng tự nhiên
    B. Chỉ trích nặng nề những sai lầm của Thần Gió
    C. Tôn vinh người con trai của Thần Gió
    D. Giải thích hành vi tập tục của con người
    Câu 7. Về phương diện thể loại, đoạn trích Thần Gió giống đoạn trích Thần Trụ Trời qua
    dấu hiệu:
    A. Đều nói về các vị thần; có chi tiết hoang đường kì ảo; thời gian, không gian
    không xác định; cốt truyện xoay quanh quá trình sáng tạo thế giới.

    B. Đều nói về thời gian, không gian không xác định; cốt truyện xoay quanh quá
    trình sáng tạo thế giới; có chi tiết hoang đường kì ảo;
    C. Đều nói về các vị thần; cốt truyện xoay quanh quá trình sáng tạo thế giới,có
    chi tiết hoang đường kì ảo
    D. Đều nói về những vị thần có năng lực phi thường; có chi tiết hoang đường kì
    ảo; thời gian, không gian không xác định.
    Câu 8. Hình tượng Thần Gió phản ánh quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới
    tự nhiên ?
    Câu 9 . Anh / chị có đồng ý với ý kiến: “Niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó
    vạn vật đều có linh hồn là một trong những vẻ đẹp của thần thoại”. Theo anh/chị, niềm tin
    ấy còn có sức hấp dẫn với con người hiện đại không?
    Câu 10 . Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là gì?
    PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
    Từ văn bản đọc hiểu, anh/chị hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa
    của việc vượt qua những thử thách trong cuộc sống.
    _____________Hết_______________
    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
    Phần
    I

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8

    9

    Nội dung

    ĐỌC HIỂU
    A
    B
    A
    D
    C
    A
    A
    - Thế giới tự nhiên là một thế lực siêu nhiên chi phối thế giới
    và cuộc sống của con người.
    - Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của người xưa.
    - Giải thích hiện tượng tự nhiên về gió
    - Đồng ý
    - Niềm tin ấy vẫn còn sức hấp dẫn đối với con người hiện
    đại, thể hiện qua các tín ngưỡng của nhân dân ta vẫn còn lưu
    giữ đến ngày nay như thờ sơn thần, thủy thần, thờ cá ông,...
    Có thể nói, người Việt ta vẫn có một niềm tin vô hình vào
    những vị thần chế ngự thiên nhiên, đặc biệt đối với những
    gia đình làm nông nghiệp.

    Điểm
    6,0
    0.5
    0.5
    0.5
    0.5
    0.5
    0.5
    0.5
    1.0

    1.0

    10

    II

    - Học sinh rút ra được 01 thông điệp phù hợp với nội dung
    truyện (tuân thủ đạo đức và pháp luật).
    - Gợi ý: Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện
    này là:
    + Thiên nhiên và cuộc sống con người có mối quan hệ gắn bó
    mật thiết.
    + Thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với cuộc sống của
    con người.
    + Con người luôn có khát vọng chinh phục thiên nhiên.
    *Lưu ý: Chấp nhận những thông điệp khác nhưng hợp lý mà
    học sinh rút ra từ văn bản.

    0.5

    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
    Suy nghĩ của mình ý nghĩa của việc vượt qua những thử
    thách trong cuộc sống
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
    được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản
    thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử
    dụng dẫn chứng thuyết phục.
    Sau đây là một hướng gợi ý:
    – Giải thích: Thử thách là những yếu tố gây khó khăn, cản trở
    đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một mục
    tiêu nào đó, buộc con người ta phải vượt qua.
    – Bình luận, chứng minh
    + Cuộc đời vốn không bằng phẳng mà luôn có những khó
    khăn, vấp ngã đang chờ đón con người.
    + Những khó khăn của cuộc sống là môi trường để thử thách
    tuổi trẻ.
    + Ý nghĩa: Khi ta vượt qua những thử thách ta sẽ có bản lĩnh
    vững vàng; Ta sẽ rèn được ý chí, nghị lực; có sức mạnh tinh
    thần để từng bước dấn thân vào cuộc đời; làm chủ cuộc đời
    của mình…; Có thêm kinh nghiệm để phát triển tương lai…
    - Phản đề: Có một số người nhút nhát, sợ hãi trước những
    chông gai cuộc đời.
    - Bài học bản thân: Phải biết thử thách là điều tất yếu để
    chuẩn bị tinh thần tìm mọi cách vượt qua và đi qua nó để
    cuộc sống tốt đẹp hơn.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng

    4,0
    0,25
    0,5
    2.5

    0,25
    0,5

    tạo, văn phong trôi chảy.
    Tổng điểm

    10.0
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS & THPT PHẠM HỒNG THÁI - CHƯ PĂH - GIA LAI!