Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
bi-quyet-bam-huyet-chua-benh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 04h:00' 23-03-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 04h:00' 23-03-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bí Quyết Bấm Huyệt Chữa Bệnh
Tác giả: Katsusuke Serizawa
Người dịch: Phạm Kim Thạch
Nhà Xuất Bản Trẻ
Năm xuất bản: 2009
Ebook: HockeyQ
TVE4U
BÍ QUYẾT BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH
BÍ QUYẾT BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH
THƯ GIÃN GÂN CỐT DƯỠNG SINH SỨC KHỎE
Tác giả: KATSUSUKE SERIZAWA
Người dịch: PHẠM KIM THẠCH
Hiệu đính: BS. TRƯƠNG THÌN
LỜI GIỚI THIỆU
Tôi đã đọc kỹ và hân hạnh giới thiệu cùng bạn đọc Việt Nam cuốn sách Bí quyết bấm
huyệt chữa bệnh này.
Đây là một cuốn sách quý, không chỉ dành cho các chuyên gia châm cứu, bấm huyệt mà
còn dành cho mọi người, mọi gia đình để có thể tự thực hành, áp dụng chữa trị được nhiều
chứng bệnh.
Bí quyết bấm huyệt chữa bệnh thực sự là một cuốn sách thực hành bấm huyệt rất thực
tế, cụ thể, được biên soạn, tổng hợp bởi một chuyên gia châm cứu nổi tiếng nhiều kinh nghiệm.
Cuốn sách đã đưa ra rất nhiều cách trị nhiều chứng bệnh hiệu quả bằng bấm huyệt.
Ngoài các công thức huyệt, sách còn dành phần lớn cho từng huyệt một trong 200 huyệt
được trình bày chính xác vị trí từng huyệt, tác dụng trị bệnh và các kỹ thuật dạy bấm huyệt
đạo. 200 huyệt trên đều là các huyệt kinh điển, rất thông dụng trong châm cứu và bấm huyệt.
Không nặng về lý thuyết phức tạp, cuốn sách này mang tính thực hành cao và dễ ứng
dụng; tác giả chỉ đề cập một phần về lý thuyết Đông y học và chú trọng đến cách áp dụng bấm
huyệt chữa trị cho từng lọai bệnh. Với những chỉ dẫn cụ thể và kinh nghiệm thực tiễn quí báu
của cuốn sách, và với cái tâm trân trọng thương yêu người bệnh, hãy chú tâm truyền lực vào
những ngón tay vào các huyệt đạo như truyền tâm lực của mình vào. Chắc chắn sẽ mang đến
nhiều kết quả diệu kỳ.
Tôi còn muốn tỏ lòng ngưỡng mộ đối với tác giả, dịch giả, với công ty First News - Trí Việt
và Nhà xuất bản Trẻ đã nỗ lực phổ biến tài liệu quý báu này.
Bác sĩ Trương Thìn
Nguyên Viện Trưởng Viện Y Dược Học Dân Tộc TP. HCM
Phó Chủ Tịch Hội Châm Cứu Việt Nam
CÁCH SỬ DỤNG SÁCH
Trọng tâm của bộ sách này là Phương pháp trị liệu Đông Y đối với 200 huyệt đạo chủ yếu,
thuyết trình về triệu chứng và liệu pháp huyệt đạo đối với các căn bệnh khác nhau. Căn cứ vào
tiêu đề (từng phần, từng bài), người đọc sẽ tra ra các căn bệnh hoặc triệu chứng bệnh cần
chữa trị, rồi nghiên cứu phần “Liệu pháp huyệt đạo” để có thể trị liệu tại gia đình.
Phần sau của quyển sách giải thích tường tận bộ vị từng huyệt đạo của 200 huyệt đạo nói
trên từ nguồn gốc tên gọi cho đến vị trí và hiệu quả trị liệu, giúp cho người đọc hiểu biết sâu
sắc, tỉ mỉ về liệu pháp huyệt đạo. Nhờ thế, quyển sách này sẽ giúp ích rất nhiều cho những
người muốn sử dụng liệu pháp huyệt đạo vào việc chữa trị bệnh tật và cải thiện tình trạng sức
khỏe một cách có hiệu quả.
Các huyệt đạo trong phần đầu bộ sách này được ký hiệu theo số thứ tự từ 1 đến 200 và
những ký hiệu ấy vẫn được giữ nguyên thứ tự trong phần sau (tức là phần "Thuyết minh chi tiết
về 200 huyệt đạo quan trọng”). Muốn tìm hiểu một cách tỉ mỉ, sâu sắc về các vấn đề liên quan
đến một huyệt đạo nào đó, chỉ cần biết số ký hiệu của nó thì sẽ lập tức tra ra số trang sách giải
thích về nó.
Tóm lại, bộ sách này được chia làm hai phấn chính, nội dung của mỗi phần được trình bày
như dưới đây:
A. Phần đầu: Triệu chứng và liệu pháp huyệt đạo đối với từng căn bệnh cụ thể ở các bộ
phận trong toàn cơ thể, gồm các nội dung sau:
- Triệu chứng và nguyên nhân.
- Trọng tâm trị liệu.
- Các huyệt đạo quan trọng liên quan (chú thích vị trí huyệt đạo trên hình vẽ).
- Phương pháp trị liệu (trình bày cụ thể tác dụng, vị trí và phương pháp trị liệu đối với từng
huyệt đạo, có hình vẽ hướng dẫn).
B. Phần thứ hai: Giải thích tường tận kèm theo hình vẽ minh họa cụ thể bộ vị của 200
huyệt đạo chủ chốt trên cơ thể và những kiến thức cơ bản đối với từng huyệt đạo (giải thích,
cách tìm huyệt đạo và hiệu quả trị liệu).
Một số huyệt đạo có nhiều tên gọi, thì lấy tên thường dùng, các tên khác cũng được nêu
ra để tiện sử dụng.
Phần A. PHƯƠNG PHÁP BẤM HUYỆT CHỮA TRỊ CÁC CHỨNG
BỆNH THƯỜNG GẶP
Phần 1. TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TRÊN TOÀN CƠ THỂ
Trường hợp 1. CƠ THỂ MỎI MỆT, ĐAU NHỨC
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Toàn thân có biểu hiện nhức mỏi, đau ê ẩm sau khi vận động hoặc làm việc quá nặng
nhọc, chủ yếu là do cơ bắp hoạt động quá sức gây nên. Thông thường chỉ cần nghỉ ngơi thoải
mái, tắm rửa, ngủ sâu một giấc là sức khỏe được phục hồi. Nhưng khi toàn thân có cảm giác
đau nhức, mệt mỏi kéo dài mấy ngày liền mà không rõ nguyên nhân, thì nhất định đó là triệu
chứng ban đầu của một số bệnh nội tạng, nên đi bác sĩ để được kiểm tra, chữa trị. Ngoài ra
cảm giác thân thể mệt mỏi còn do tâm trạng buồn phiền, hoặc tinh thần bất an gây ra.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Căm cứ vào nguyên nhân gây bệnh và những bộ phận cơ thể phát sinh triệu chứng mà có
phương pháp trị liệu khác nhau. Thí dụ: nhức mỏi ở lưng và thắt lưng, trước hết tiến hành ấn lên
huyệt Thiên trụ ở cổ, Thân trụ, Can du ở lưng, Chí thất, Thận du ở vùng thắt lưng. Ấn lên các
huyệt Đản trung (còn gọi là Chiên trung, Thiện trung), Kỳ môn, Trung quản, Hoang du (còn gọi là
Dục du), Đại cự, Cư liêu... ở vùng ngực, bụng cũng rất hiệu quả. Nếu cánh tay đau nhức thì ấn
lên các huyệt Dương trì, Khúc trì, Hợp cốc, Nội quan…; nếu chân đau nhức thì ấn lên các huyệt
Túc tam lý, Ân môn (còn gọi là Yên môn), Trúc tân, Tam ân giao... sẽ có hiệu quả. Ấn huyệt
Dũng tuyền ở bàn chân cùng với massage lòng bàn chân sẽ tiêu trừ cảm giác nhức mỏi toàn cơ
thể.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT THIÊN TRỤ
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ, làm cho tinh thần sảng khoái.
- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mi tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm
sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh,
đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh; kích thích cho máu
huyết lưu thông khắp phần đầu và cơ thể, làm tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ. Tiếp đó, ấn lên
các huyệt đạo vùng lưng như huyệt Thân trụ… sẽ có hiệu quả làm tiêu trừ chứng nhức mỏi toàn
thân.
▼ HUYỆT THẬN DU
- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt quan trọng trong việc tiêu trừ chứng đau nhức vùng thắt
lưng.
- Vị trí: Nằm ở eo lưng, ngang với đầu xương sườn thấp nhất, hai huyệt đối xứng và cách
xương sống chừng 1,5 đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chóm người
về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận
du của người bệnh; làm tiêu trừ chứng đau nhức ở vùng thắt lưng và cả lưng. Cũng dùng
phưong pháp ấy bấm lên các huyệt vùng bụng như huyệt Chí thất... càng thêm hiệu quả.
▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ
- Tác dụng: Ngoài khả năng tiêu trừ nhức mỏi của chân còn làm tăng sức hoạt động toàn
cơ thể.
- Vị trí: Nằm phía ngoài xương ống chân, phía dưới đầu gối chừng ba đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ giữa hai chân người
bệnh, hai tay ôm hai bắp chân dưới, đầu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Túc tam lý của người
bệnh, tiêu trừ không chỉ chứng nhức mỏi đôi chân, mà cả toàn thân. Đối với bệnh đã thành mạn
tính, dùng liệu pháp châm cứu huyệt đạo này cũng hiệu quả. Người bệnh có thể ngồi trên ghế,
ấn vào huyệt này để tự chữa trị cho mình.
▼ HUYỆT DŨNG TUYỀN:
- Tác dụng: Tiêu trừ mỏi mệt toàn thân, giảm stress.
- Vị trí: Nằm giữa gót trước lòng bàn chân, ngay chỗ lõm giữa cơ gan chân trong và cơ
gan chân ngoài.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, co hai cảng chân để đưa cao hai bàn
chân lên; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bán tay đỡ má ngoài chân người bệnh, đầu hai ngón
tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Dũng tuyền; giúp cho máu huyết lưu thông, tiêu trừ chứng nhức
mỏi, hàn lạnh chân và giảm stress. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự ấn lên Huyệt đạo ấy để
chữa trị cho mình.
▼ HUYỆT CƯ LIÊU:
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi ở chân và vùng thắt lưng.
- Vị trí: Hai huyệt hai bên ở phía trước bụng và hơi thấp hơn hai đầu khớp xương hông.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm người
về phía mặt người bệnh, hai tay ôm hai đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vào hai huyệt Cư
liêu của người bệnh để trị liệu. Kết hợp với biện pháp massage, xoa bóp nhẹ nhàng từ huyệt
đạo ấy xuôi xuống chân càng thêm hiệu quả.
▼ HUYÊT ÂN MÔN (CÒN GỌI LÀ HUYỆT YÊN MÔN):
- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc chữa trị chứng phù chân do đau nhức.
- Vị trí: Nằm phía dưới điểm trung tâm mặt sau đùi gần một đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ giữa hai chân người
bệnh, hai tay ôm hai bên đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Ân môn cùa
người bệnh để trị
liệu.
Trường hợp 2. CHÓNG MẶT, CHOÁNG VÁNG KHI ĐỨNG LÊN
ĐỘT NGỘT
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Có rất nhiều triệu chứng, như toàn thân choáng váng lảo đảo, mất thăng bằng khi quá mệt
mỏi hoặc đau đầu chóng mặt vì bị bệnh. Nguyên nhân chủ yếu của chứng đau đầu chóng mặt là
do khí huyết lưu thông không được bình thường, tức là khi bệnh cao huyẽt áp, huyết áp thấp,
xơ cứng động mạch xảy ra... thì dễ đau đầu chóng mặt. Triệu chứng “choáng váng chóng mặt"
còn do tuyến dịch Lim-pha bên trong lỗ tai tuần hoàn không tốt gây nên.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Trước hết, ấn nhiều lần lên các huyệt Bách hội, Khiếu âm, Giác tôn, Ế phong trên đầu và
các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Hoàn cốt ở cổ... để phục hồi sự lưu thông tuần hoàn của khí
huyết. Đối với chứng chóng mặt hoa mắt mạn tính thì châm cứu vào các huyệt Thiên trụ và
Phong trì rất hiệu quả.
Ngoài ra, ấn mạnh lên các huyệt Kiên tỉnh, Tâm du, Can du, du, Thận du, Cưu vĩ, Trung
quản, Hoang du; hoặc ấn nhiều lần lên các huyệt Thái khê, Túc tam lý ở chân, Khúc Trì huyệt ở
tay…cũng rất hiệu quả.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT KHIẾU ÂM
- Tác dụng: Kích thích cho máu huyết phần đầu tuần hoàn và lưu thông.
- Vị trí: Hai huyệt hai bên đầu, nằm ngay sau lỗ tai.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngổi thẳng; người trị liệu đứng phía sau, dùng đầu hai
ngón tay trỏ ấn mạnh lên hai huyệt Khiếu âm của người bệnh; sau đó lại tiếp tục ấn lên các
huyệt Ê phong, Giác tôn xung quanh tai sẽ giúp cho máu huyết phần đầu tuần hoàn lưu thông
tốt; tiêu trừ chứng ù tai, nặng tai, nghễnh ngãng.
▼ HUYỆT PHONG TRÌ
- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc tiêu trừ chứng đau đầu chóng mặt và cảm giác khó
chịu trên đầu.
- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau
gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, hai
đầu ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Phong trì, có hiệu quả giải trừ chứng đau đầu chóng
mặt, hoa mắt và các cảm giác khó chịu trong đầu.
▼ HUYỆT BÁCH HỘI
- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc chữa trị chứng đau đầu, ù nặng tai.
- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm cùa đường thẳng nối hai tai và đường
thằng giữa hai lông máy ra sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu đứng sau lưng, hai tay ôm hai
bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh, làm tiêu trừ chứng
đau đầu, ù tai, nặng tai và cảm giác khó chịu toàn thân.
▼ HUYỆT TÀM DU
- Tác dung: Rất hiệu quà trong việc chữa trị chứng đau đầu chóng mặt do máu huyét tuân
hoàn không lưu thông, choáng váng khi đứng lên đột ngột (hiện tượng rỗi loạn tiên đinh).
- VỊ tri: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chửng 1,5 đốt ngón tay, nàm phía
trong xương bá vai.
- Phưong pháp trị liệu: Đề người bệnh nàm sấp; người trị liệu quỷ bên hông người bệnh,
chóm vé phia trước, hai bòn tay ôm hai bên lưng, đâu hai ngón tay cái án lên hai huyệt Tâm du
cùa ngưòi bệnh, kich thích máu huyẽt lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng đau đâu chóng mặt.
Két họp với việc ấn lên các huyệt Kiên tinh, Can du, Thận du sẽ càng hiệu quà.
▼ HUYỆT THÁI KHÊ
- Tac dụng: Giài trù chứng đau đâu chóng một vò cám giác tâm thân bân logn do bệnh gây
nên.
- Vị tri: Nàm ngay phía sau mắt cá chân trong.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nàm ngửa, hơi dang hai chân; người trị liệu quỷ
phía dưói chân người bệnh, hai tay nắm hai cồ chân, đáu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Thái
khê
của người bệnh, làm tiêu trừ chứng đau đáu chóng một và cám giác tâm thán bán loạn; có
hiệu quà chứa trị các chứng bệnh do máu huyết lưu thông tuân hoán không tót gây nên.
BỆNH MEI-NIR-MIN
Triệu chứng khi hoa mát chóng mặt mà thấy xung quanh quay cuồng đảo lộn, kèm theo là
các triệu chứng ù tai, nặng tai, buôn nôn, ói mửa, toát mổ hôi lạnh... được gọi là triệu chứng
bệnh Mei-nir-min; căn bệnh mà có tất cả các triệu chứng trên hoặc chỉ một phán thì cũng đều
gọi là bệnh Mei-nir-min.
Khi các triệu chứng bệnh phát sinh, ấn lèn các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Hoàn cốt ờ phía
sau cổ và Khiếu âm sau tai sẽ chê ngự được. Điéu đặc biệt là các huyệt đạo này đéu nằm ở
những vị trí mà người bệnh có thể tự mình bấm huyệt được; chú ý giữ người bệnh trong mỏi
trường yên tĩnh, mát mẻ và kết hợp bấm huyệt với massage để có hiệu quả cao hơn.
Trường hợp 3. SUNG HUYẾT ĐẦU, TAY CHÂN HÀN LẠNH
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Mặt đỏ bừng khi ngượng ngập là do tinh thần quá hưng phấn hoặc do hệ thần kinh không
tự chủ được gây nên sự biến đổi của cơ thể. Triệu chứng mặt đỏ bừng của bệnh cao huyết áp
là do huyết áp hoặc do sự tuần hoàn của máu huyết không bình thường gây nên; đặc trưng của
trường hợp này là đầu và mặt bị sung huyết nhưng tay chân thì hàn lạnh. Phụ nữ bị bệnh phụ
khoa như trở ngại chu kỳ kinh nguyệt cũng có hiện tượng mặt đỏ.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Trạng thái đầu sung huyết, tay chân hàn lạnh đồng thời hoặc luân phiên xảy ra, trong Đông
Y gọi là “Thượng Nhiệt, hạ hàn”; nguyên nhân là do lượng khí huyết tuần hoàn của toàn cơ thể
chỉ tập trung ở nửa thân trên, làm cho đầu bị sung huyết, còn nửa thân dưới khí huyết không đủ
nên bị hàn lạnh. Mục đích của liệu pháp bấm huyệt là làm cho lượng khí huyết dư thừa ở nửa
thân trên chảy xuống nửa thân dưới.
Chữa trị triệu chứng này tại gia đình rất đơn giản, chỉ cần ngâm chân vào nước nóng hoặc
dùng vải ấm ủ đôi chân. Đầu bị sung huyết hì ấn vào huyệt Thiên trụ, Phong trì; để thúc đẩy
máu huyết tuần hoàn lưu thông trên toàn cơ thể thì ấn huyệt Tâm du Tam tiêu du, Thiên trung,
Đại cự… sẽ có hiệu quả. Để trị liệu chứng tay chân hàn lạnh chỉ cần ấn mạnh nhiều lần lên các
huyệt Trúc tân, Chiếu hải là có hiệu quả.
III. CÁC HUYỆN ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT PHONG TRÌ
- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết trên đầu tuần hoàn lưu thông, tiêu trừ cảm giác khó chịu
do tụ huyết gây nên.
- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mi tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau
gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu
hai ngón tay cái cùng lúc ấn nhẹ và day lên hai huyệt Phong trì của người bệnh, thúc đẩy máu
huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ cảm giác khó chịu do sung huyết đầu gây nên. Ấn thêm các
huyệt Bách hội, Thiên trụ lại càng hiệu quả.
▼ HUYỆT ĐẠI CỰ
- Tác dụng: Làm khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa thân dưói.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chửng 2 đốt ngón tay, nằm trên
đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưái huyệt
Thiên khu 2 đốt ngón tay).
- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh,
chồm về phía trước, hai bàn lay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt
Đại cự của người bệnh, thúc đẩy khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa
thân dưới. Ấn thêm các huyệt đạo khác vùng ngực và bụng của người bệnh, càng có hiệu quả.
Chú ý không được dùng sức quá mạnh khi bấm huyệt trị liệu.
▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)
- Tác dụng: Có hiệu quả tiêu trừ chứng khó thở và cám giác khó chịu do sung huyết đầu
gây nên.
- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang
xương sườn số 4 (nữ).
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh,
chồm vê phía trước, hai bàn tay úp lên nhau, dùng đầu ngón tay giữa ấn lên huyệt Đán trung
của người bệnh nhiều lần, làm tiêu trừ chứng khó thở và cảm giác khó chịu do sung huyết đầu
gây nên.
▼ HUYỆT TAM TIÊU DU
- Tác dụng: Là nguồn điều tiết năng lượng, làm cho máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu
trừ chứng sốt nóng và hàn lạnh trong cơ thể.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ nhất của eo lưng chừng 2 đốt ngón
tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh,
chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên eo lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt
Tam tiêu du của người bệnh; đó chính là huyệt đạo sàn sinh nhiệt lượng cung cấp cho cơ thể,
nó có quan hệ tới sự điều tiết tuần hoàn máu huyết toàn thân, tiêu trừ triệu chứng sốt nóng
hoặc hàn lạnh.
▼ HUYỆT TRÚC TÂN:
- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết tuần hoàn lưu thông, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa phần
thân dưới.
- Vị trí: Nằm phía trong xương cẳng chân, bên trên mắt cá trong chừng 5 đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ
phía dưới chân người bệnh, hai tay ôm hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai
huyệt Trúc tân trên hai chân người bệnh; ấn thêm huyệt Tam âm giao nằm ở phía dưới huyệt
Trúc tân, sẽ càng thêm hiệu quả trong việc thúc đẩy khí huyết trong chân lưu thông thuận lợi,
tiêu trừ chứng hàn lạnh.
▼ HUYỆT CHIẾU HẢI:
- Tác dụng: Có hiệu quả tiêu trừ chứng hàn lạnh trên cơ thể người phụ nữ do bệnh phụ
khoa gây nên.
- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm phía dưới mắt cá chân trong.
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía dưới chân người bệnh, bàn tay nắm chặt gót
chân, ngón tay cái ấn mạnh vào huyệt Chiếu hải của người bệnh, làm cho khi huyết lưu
thông tuần hoàn; có hiệu quả đặc biệt tiêu trừ triệu chứng hư lạnh, sung huyết do bệnh phụ
khoa gây nên trong thời kỳ hành kinh của phụ nữ.
Trường hợp 4. CHỨNG CAO HUYẾT ÁP
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Triệu chứng của bệnh cao huyết áp là huyết áp tối đa cao trên 160 — mmHg, hoặc huyết
áp tối thiểu cao trên 95 mmHg liên tục xảy ra, thỉnh thoảng cảm thấy bị sung huyết hoặc toàn
thân mỏi mệt, nôn nao khó chịu, đầu đau nhức, hai bả vai tê mỏi. Điều khá nguy hiểm là cho đến
khi bệnh đã khá nặng mà rất nhiều bệnh nhân vẫn không tự phát hiện ra.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
- Khi đầu đau buốt, hoa mắt chóng mặt, chân tay tê liệt, buồn nôn, tức ngực khó thở thì
nhất thiết phải điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, khi gặp các trường
hợp: mệt mỏi kéo dài, đầu bị sung huyết, vùng cổ và vai nhức mỏi thì cần tiến hành trị liệu lên
các huyệt đạo có quan hệ. Quan trọng nhất là phải tiêu trừ chứng phù nề phía sau đầu và nhức
mỏi cổ; thứ đến là phải phòng ngừa hiện tượng tay chân hàn lạnh, để tránh sung huyết nửa thân
trên. Các huyệt đạo quan trọng cần phải trị liệu là Bách hội ở trên đầu; Thiên trụ, Thiên đỉnh ở
cổ; Nội quan, Hợp cốc ở tay; Tam lý, Dũng tuyền, Nội dũng tuyền ở chân.... Ngoài những huyệt
đạo ấy thì ấn lên huyệt Kiên tỉnh, các huyệt Quyết âm du đến Thận du ở lưng và Đại cự ở
bụng... cũng rất có hiệu quả.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT BÁCH HỘI
- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu tiêu trừ các chứng đau đầu, nặng đầu.
- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường
thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu ở phía sau hai tay ôm hai bên
đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhè nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh sẽ tiêu trừ cảm giác
nôn nao khó chịu toàn cơ thể; rất hiệu quả chữa trị chứng đau đầu, nặng đầu, chóng mặt buôn
nôn do huyết áp không bình thường gây nên.
▼ HUYỆT HỢP CỐC
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nôn nao khó chịu hoặc cảm giác mất hết sức lực.
- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.
- Phương pháp trị liệu: Một tay của người trị liệu nắm lấy cổ tay người bệnh như tư thế
bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, không chỉ tiêu trừ chứng đau đầu, nặng
đầu, nôn nao khó chịu, cảm giác mất hết sức lực mà còn trị liệu chứng xuất huyết đáy mắt do
cao huyết áp gây nên.
▼ HUYỆT THẬN DU
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng đau nhức vùng lưng và eo.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng hai đốt ngón tay, ngang đầu
mút xương sườn dưới cùng.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh,
chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt
Thận du của người bệnh, tiêu trừ chứng đau nhức lưng và vùng eo lưng. Tiến hành bấm huyệt
kết hợp với massage từ huyệt Quyết âm du, Tâm du, Can du cho đến Thận du sẽ càng hiệu
quả.
▼ HUYỆT THIÊN ĐỈNH
- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu điều tiết tuần hoàn khí huyết, tiêu trừ chứng nhức mỏi
vùng cổ và vai.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng hai bên và nằm thấp hơn yết hầu một đốt ngón tay, sát sau cơ
cổ.
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau lưng người bệnh, một tay giữ vai người
bệnh, còn đâu ngón trỏ của tay kia ấn và day nhẹ lên huyệt Thiên đỉnh của người bệnh. Đây là
huyệt đạo phân bổ rất nhiều mạch máu và dây thần kinh liên kết buồng tim với đầu, là huyệt đạo
trọng yếu điều tiết sự tuần hoàn khí huyết, giải trừ chứng nhức mỏi vùng cổ và vai.
▼ HUYỆT NỘI DŨNG TUYỀN
- Tác dung: Có tác dụng làm giảm tình trạng cao huyết áp.
- Vị trí: Nằm trong lòng bàn chân, ngay chỗ lõm phía dưới khối cơ gan chân trong, trên
đường thẳng nối ngón cái với gót chân, cách đầu ngón chân cái chừng 1/3 chiều dài bàn chân.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm sấp, co hai cẳng chân, đưa hai bàn chân lên;
người trị liệu dùng hai nắm đấm của mình thay nhau gõ nhẹ 100 lần lên huyệt Nội dũng tuyền sẽ
làm giảm tình trạng cao huyết áp.
Người bệnh có thể ngồi trên ghế, dùng biện pháp ấy đề tự chữa trị.
Dùng ngón tay cái day ấn mạnh xung quanh huyệt Dũng tuyên sẽ có tác dụng thúc đẩy
máu huyết lưu thông tuần hoàn.
Trường hợp 5. CHỨNG HUYẾT ÁP THẤP
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Tình trạng, huyết áp tối đa chỉ từ 100 đến 110 mmHg trở xuống là triệu chứng của bệnh
huyết áp thấp. Có thể phân ra ba loại bệnh huyết áp thấp như sau: một là do một số bệnh tật
khác gây nên, hai: huyết áp thấp cấp tính như khi ngủ thì huyết áp bình thường, nhưng khi tỉnh
dậy thì huyết áp tụt xuống đột ngột và ba là bệnh huyết áp thấp bẩm sinh.
Bệnh huyết áp thấp bẩm sinh được cho là có liên quan trực tiếp tới thể chất người bệnh,
mà đi đôi với nó là chứng toàn thân mệt mỏi cảm giác kiệt sức, dễ bị hoa mắt, chóng mặt và
các chứng bệnh đau đầu mạn tính, bả vai nhức mỏi, hông muốn ăn uống, tay chân hàn lạnh...
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Khi xảy ra tình trạng huyết áp bị thấp liên tục thì trước hết là phải tập trung chữa trị căn
bệnh là nguyên nhân gây bệnh. Trường hợp huyết áp thấp cấp tính hay là bị bệnh bẩm sinh thì
tiến hành biện pháp trị liệu huyệt đạo để song song chữa trị rất có hiệu quả.
Khi có triệu chứng nặng đầu, đau đầu thì tỉ mỉ ấn lên các huyệt Bách hội, Thiên trụ, đồng
thời tiến hành xoa bóp từ huyệt Thiên trụ, đến huyệt Kiên tĩnh, làm cho khí huyết lưu thông, tiêu
trừ nhức mỏi vai và triệu chứng hoa mắt, chóng mặt. Ấn lên các huyệt đạo, huyết âm du ở lưng;
Thận du ở eo, Đản trung (Chiên trung, Thiện trung), Hoang du (Dục du), Trung quản, Đại cự ở
bụng; Khích môn ở tay; Tam âm giao ở chân… cũng rất có hiệu quả.
Ấn lên các huyệt Cách du ở lưng; Thần môn ở tay; Âm lăng tuyền ở chân sẽ tiêu trừ
chứng hàn lạnh tay chân. Đối với các triệu chứng thần kinh như mất ngủ, nôn nao khó chịu thì
ấn lén huyệt Chiếu hải sẽ có hiệu quả.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU
- Tác dụng: Thúc đầy khí huyết lưu thông tuần hoàn, giải trừ triệu chứng cơ thể nhức mỏi,
tay chân hàn lạnh.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm
bên trong xương bả vai.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ sát bên hông, đầu hai
ngón tay cái ấn và day hơi mạnh lên huyệt Quyết âm du của người bệnh, làm cho khí huyết lưu
thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng nhức mỏi và hư lạnh của cơ thể. Để trị liệu bệnh huyết áp thấp
thì tỉ mỉ ấn từ huyệt Quyết âm du đến huyệt Thận du sẽ rất có hiệu quả.
▼ HUYỆT HOANG DU
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi mạn tính do bệnh huyết áp thấp gây ra.
- Vị trí: Hai huyệt nằm đối xứng qua rốn và cách rốn chừng một đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía
trước, ngón tay trỏ và giữa của hai bàn tay người trị liệu khép chặt lại, lấy đầu ngón tay giữa
làm trung tâm cùng lúc ấn lên hai huyệt Hoang du của người bệnh; tiêu trừ chứng nhức mỏi mạn
tính mà người bị bệnh huyết áp thấp thường gặp phải và chứng sung huyết đầu, hàn lạnh chân
tay đi kèm. Huyệt đạo này nằm ở giữa bụng, cần lưu ý dùng sức vừa phải, ấn lõm lớp mỡ bụng
là được.
▼ HUYỆT BÁCH HỘI
- Tác dụng: Tiêu trừ các triệu chứng choáng, hoa mắt chóng mặt khi đứng lên đột ngột
(hiện tượng rối loạn tiền đình) hoặc nhức đầu, nặng đầu do bệnh huyết áp thấp gây nên.
- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường
thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thằng, người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay
ôm chặt đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn thẳng xuống huyệt Bách hội của người bệnh,
đề tiêu trừ tình trạng nhức đầu, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt... do huyết áp thấp gây nên; và
tiêu trừ cả cảm giác nôn nao khó chịu trên toàn bộ cơ thể.
▼ HUYỆT THIÊN TRỤ
- Tác dụng: Thúc đẩy khí huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ chứng căng cơ cổ.
- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm
sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm chặt đầu người bệnh, đầu
hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh, để thúc đẩy sự tuần hoàn
khí huyết vùng đầu và toàn cơ thể, tiêu trừ chứng đau nhức vùng cổ. Massage từ huyệt Thiên
trụ đến huyệt Kiên tỉnh sẽ giải trừ được cảm giác khó chịu do chứng nặng đâu và đau nhức bả
vai gây ra.
▼ HUYỆT THẦN MÔN
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng hư lạnh ở tay, và cảm giác nóng bỏng trên mặt.
- Vị trí: Nằm ngay nơi cố tay, giáp với cạnh bàn tay, về phía gốc ngón tay út.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngửa bàn tay đưa ra phía trước; bàn tay người trị liệu
đỡ phía dưới và nắm lấy cổ tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Thân môn, sẽ
tiêu trừ chứng hàn lạnh tay và cảm giác nóng bỏng trên mặt. Biện pháp này cũng có hiệu quả
đối với các chứng bệnh của hệ tuần hoàn.
▼ HUYỆT CHIẾU HẢI
- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, giải
trừ chứng hàn lạnh chân tay và trị liệu các chứng bệnh thần kinh.
- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm ngay phía dưới mắt cá chân trong.
- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm dưới gót chân người bệnh theo hướng
mũi chân, đầu ngón tay cái ân mạnh lên huyệt Chiếu hải của người bệnh, có tác dụng thúc đẩy
khí huyết lưu thông tuần hoàn; tiêu trừ rất hiệu quả triệu chứng mất ngủ hoặc cảm giác thần
kinh nôn nao khó chịu do bệnh huyết áp thấp gây nên. Ấn thêm các huyệt Tam túc lý, Thái khê,
Tam âm giao, Am lăng tuyền... càng có hiệu quả.
Trường hợp 6. ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Thân thể mỏi mệt, mất sức mà không rõ nguyên nhân, tuy ăn uống vẫn đầy đủ chất nhưng
ngày càng phù thủng, nước tiểu nhiều, luôn khát nước, đó chính là triệu chứng của bệnh đái
tháo đường.
Nguyên nhân chính gây nên bệnh đái tháo đường là vì chất insulin do tụy tiết ra không đủ
để biến tất cả thành phần đường trong cơ thể thành năng lượng. Ngoài ra thì uống rượu quá
nhiều, quá lao lực, chịu quá nhiều áp lực hoặc quá béo phì… cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh
đái tháo đường.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Nếu chỉ dựa vào liệu pháp bấm huyệt thì không thể trực tiếp thúc đẩy tụy tiết ra nhiều chất
insulin; vì thế liệu pháp này chỉ có tác dụng hỗ trợ, với mục đích là giúp cho chức năng tụy hoạt
động tốt, làm giảm bớt các triệu chứng của đái tháo đường.
Để thực hiện mục đích ấy, ấn lên hai huyệt Tỳ du trên lưng; Tam âm giao, Địa cơ của
chân… sẽ có hiệu quả. Để thúc đẩy sự hoạt động của các cơ quan nội tạng, tiến hành ấn lên
các huyệt từ Can du đến Vị du, Thận du; từ Trung quản đến Thiên khu, Đại cự. Để trị liệu chứng
toàn thân nhức mỏi, tâm thành hoang mang bấn loạn thì ấn huyệt Thiên trụ trên đầu. Trị chứng
tay chân bủn rủn, tê mỏi thì bấm các huyệt Khúc trì, Âm lăng tuyền, Túc tam lý…
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ
LIỆU
▼ HUYỆT TỲ DU
- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc thúc đẩy chức năng hoạt động của tụy, để
khắc phục các triệu chứng của bệnh đái tháo đường.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 11 ...
Tác giả: Katsusuke Serizawa
Người dịch: Phạm Kim Thạch
Nhà Xuất Bản Trẻ
Năm xuất bản: 2009
Ebook: HockeyQ
TVE4U
BÍ QUYẾT BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH
BÍ QUYẾT BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH
THƯ GIÃN GÂN CỐT DƯỠNG SINH SỨC KHỎE
Tác giả: KATSUSUKE SERIZAWA
Người dịch: PHẠM KIM THẠCH
Hiệu đính: BS. TRƯƠNG THÌN
LỜI GIỚI THIỆU
Tôi đã đọc kỹ và hân hạnh giới thiệu cùng bạn đọc Việt Nam cuốn sách Bí quyết bấm
huyệt chữa bệnh này.
Đây là một cuốn sách quý, không chỉ dành cho các chuyên gia châm cứu, bấm huyệt mà
còn dành cho mọi người, mọi gia đình để có thể tự thực hành, áp dụng chữa trị được nhiều
chứng bệnh.
Bí quyết bấm huyệt chữa bệnh thực sự là một cuốn sách thực hành bấm huyệt rất thực
tế, cụ thể, được biên soạn, tổng hợp bởi một chuyên gia châm cứu nổi tiếng nhiều kinh nghiệm.
Cuốn sách đã đưa ra rất nhiều cách trị nhiều chứng bệnh hiệu quả bằng bấm huyệt.
Ngoài các công thức huyệt, sách còn dành phần lớn cho từng huyệt một trong 200 huyệt
được trình bày chính xác vị trí từng huyệt, tác dụng trị bệnh và các kỹ thuật dạy bấm huyệt
đạo. 200 huyệt trên đều là các huyệt kinh điển, rất thông dụng trong châm cứu và bấm huyệt.
Không nặng về lý thuyết phức tạp, cuốn sách này mang tính thực hành cao và dễ ứng
dụng; tác giả chỉ đề cập một phần về lý thuyết Đông y học và chú trọng đến cách áp dụng bấm
huyệt chữa trị cho từng lọai bệnh. Với những chỉ dẫn cụ thể và kinh nghiệm thực tiễn quí báu
của cuốn sách, và với cái tâm trân trọng thương yêu người bệnh, hãy chú tâm truyền lực vào
những ngón tay vào các huyệt đạo như truyền tâm lực của mình vào. Chắc chắn sẽ mang đến
nhiều kết quả diệu kỳ.
Tôi còn muốn tỏ lòng ngưỡng mộ đối với tác giả, dịch giả, với công ty First News - Trí Việt
và Nhà xuất bản Trẻ đã nỗ lực phổ biến tài liệu quý báu này.
Bác sĩ Trương Thìn
Nguyên Viện Trưởng Viện Y Dược Học Dân Tộc TP. HCM
Phó Chủ Tịch Hội Châm Cứu Việt Nam
CÁCH SỬ DỤNG SÁCH
Trọng tâm của bộ sách này là Phương pháp trị liệu Đông Y đối với 200 huyệt đạo chủ yếu,
thuyết trình về triệu chứng và liệu pháp huyệt đạo đối với các căn bệnh khác nhau. Căn cứ vào
tiêu đề (từng phần, từng bài), người đọc sẽ tra ra các căn bệnh hoặc triệu chứng bệnh cần
chữa trị, rồi nghiên cứu phần “Liệu pháp huyệt đạo” để có thể trị liệu tại gia đình.
Phần sau của quyển sách giải thích tường tận bộ vị từng huyệt đạo của 200 huyệt đạo nói
trên từ nguồn gốc tên gọi cho đến vị trí và hiệu quả trị liệu, giúp cho người đọc hiểu biết sâu
sắc, tỉ mỉ về liệu pháp huyệt đạo. Nhờ thế, quyển sách này sẽ giúp ích rất nhiều cho những
người muốn sử dụng liệu pháp huyệt đạo vào việc chữa trị bệnh tật và cải thiện tình trạng sức
khỏe một cách có hiệu quả.
Các huyệt đạo trong phần đầu bộ sách này được ký hiệu theo số thứ tự từ 1 đến 200 và
những ký hiệu ấy vẫn được giữ nguyên thứ tự trong phần sau (tức là phần "Thuyết minh chi tiết
về 200 huyệt đạo quan trọng”). Muốn tìm hiểu một cách tỉ mỉ, sâu sắc về các vấn đề liên quan
đến một huyệt đạo nào đó, chỉ cần biết số ký hiệu của nó thì sẽ lập tức tra ra số trang sách giải
thích về nó.
Tóm lại, bộ sách này được chia làm hai phấn chính, nội dung của mỗi phần được trình bày
như dưới đây:
A. Phần đầu: Triệu chứng và liệu pháp huyệt đạo đối với từng căn bệnh cụ thể ở các bộ
phận trong toàn cơ thể, gồm các nội dung sau:
- Triệu chứng và nguyên nhân.
- Trọng tâm trị liệu.
- Các huyệt đạo quan trọng liên quan (chú thích vị trí huyệt đạo trên hình vẽ).
- Phương pháp trị liệu (trình bày cụ thể tác dụng, vị trí và phương pháp trị liệu đối với từng
huyệt đạo, có hình vẽ hướng dẫn).
B. Phần thứ hai: Giải thích tường tận kèm theo hình vẽ minh họa cụ thể bộ vị của 200
huyệt đạo chủ chốt trên cơ thể và những kiến thức cơ bản đối với từng huyệt đạo (giải thích,
cách tìm huyệt đạo và hiệu quả trị liệu).
Một số huyệt đạo có nhiều tên gọi, thì lấy tên thường dùng, các tên khác cũng được nêu
ra để tiện sử dụng.
Phần A. PHƯƠNG PHÁP BẤM HUYỆT CHỮA TRỊ CÁC CHỨNG
BỆNH THƯỜNG GẶP
Phần 1. TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TRÊN TOÀN CƠ THỂ
Trường hợp 1. CƠ THỂ MỎI MỆT, ĐAU NHỨC
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Toàn thân có biểu hiện nhức mỏi, đau ê ẩm sau khi vận động hoặc làm việc quá nặng
nhọc, chủ yếu là do cơ bắp hoạt động quá sức gây nên. Thông thường chỉ cần nghỉ ngơi thoải
mái, tắm rửa, ngủ sâu một giấc là sức khỏe được phục hồi. Nhưng khi toàn thân có cảm giác
đau nhức, mệt mỏi kéo dài mấy ngày liền mà không rõ nguyên nhân, thì nhất định đó là triệu
chứng ban đầu của một số bệnh nội tạng, nên đi bác sĩ để được kiểm tra, chữa trị. Ngoài ra
cảm giác thân thể mệt mỏi còn do tâm trạng buồn phiền, hoặc tinh thần bất an gây ra.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Căm cứ vào nguyên nhân gây bệnh và những bộ phận cơ thể phát sinh triệu chứng mà có
phương pháp trị liệu khác nhau. Thí dụ: nhức mỏi ở lưng và thắt lưng, trước hết tiến hành ấn lên
huyệt Thiên trụ ở cổ, Thân trụ, Can du ở lưng, Chí thất, Thận du ở vùng thắt lưng. Ấn lên các
huyệt Đản trung (còn gọi là Chiên trung, Thiện trung), Kỳ môn, Trung quản, Hoang du (còn gọi là
Dục du), Đại cự, Cư liêu... ở vùng ngực, bụng cũng rất hiệu quả. Nếu cánh tay đau nhức thì ấn
lên các huyệt Dương trì, Khúc trì, Hợp cốc, Nội quan…; nếu chân đau nhức thì ấn lên các huyệt
Túc tam lý, Ân môn (còn gọi là Yên môn), Trúc tân, Tam ân giao... sẽ có hiệu quả. Ấn huyệt
Dũng tuyền ở bàn chân cùng với massage lòng bàn chân sẽ tiêu trừ cảm giác nhức mỏi toàn cơ
thể.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT THIÊN TRỤ
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ, làm cho tinh thần sảng khoái.
- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mi tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm
sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh,
đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh; kích thích cho máu
huyết lưu thông khắp phần đầu và cơ thể, làm tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ. Tiếp đó, ấn lên
các huyệt đạo vùng lưng như huyệt Thân trụ… sẽ có hiệu quả làm tiêu trừ chứng nhức mỏi toàn
thân.
▼ HUYỆT THẬN DU
- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt quan trọng trong việc tiêu trừ chứng đau nhức vùng thắt
lưng.
- Vị trí: Nằm ở eo lưng, ngang với đầu xương sườn thấp nhất, hai huyệt đối xứng và cách
xương sống chừng 1,5 đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chóm người
về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận
du của người bệnh; làm tiêu trừ chứng đau nhức ở vùng thắt lưng và cả lưng. Cũng dùng
phưong pháp ấy bấm lên các huyệt vùng bụng như huyệt Chí thất... càng thêm hiệu quả.
▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ
- Tác dụng: Ngoài khả năng tiêu trừ nhức mỏi của chân còn làm tăng sức hoạt động toàn
cơ thể.
- Vị trí: Nằm phía ngoài xương ống chân, phía dưới đầu gối chừng ba đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ giữa hai chân người
bệnh, hai tay ôm hai bắp chân dưới, đầu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Túc tam lý của người
bệnh, tiêu trừ không chỉ chứng nhức mỏi đôi chân, mà cả toàn thân. Đối với bệnh đã thành mạn
tính, dùng liệu pháp châm cứu huyệt đạo này cũng hiệu quả. Người bệnh có thể ngồi trên ghế,
ấn vào huyệt này để tự chữa trị cho mình.
▼ HUYỆT DŨNG TUYỀN:
- Tác dụng: Tiêu trừ mỏi mệt toàn thân, giảm stress.
- Vị trí: Nằm giữa gót trước lòng bàn chân, ngay chỗ lõm giữa cơ gan chân trong và cơ
gan chân ngoài.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, co hai cảng chân để đưa cao hai bàn
chân lên; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bán tay đỡ má ngoài chân người bệnh, đầu hai ngón
tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Dũng tuyền; giúp cho máu huyết lưu thông, tiêu trừ chứng nhức
mỏi, hàn lạnh chân và giảm stress. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự ấn lên Huyệt đạo ấy để
chữa trị cho mình.
▼ HUYỆT CƯ LIÊU:
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi ở chân và vùng thắt lưng.
- Vị trí: Hai huyệt hai bên ở phía trước bụng và hơi thấp hơn hai đầu khớp xương hông.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm người
về phía mặt người bệnh, hai tay ôm hai đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vào hai huyệt Cư
liêu của người bệnh để trị liệu. Kết hợp với biện pháp massage, xoa bóp nhẹ nhàng từ huyệt
đạo ấy xuôi xuống chân càng thêm hiệu quả.
▼ HUYÊT ÂN MÔN (CÒN GỌI LÀ HUYỆT YÊN MÔN):
- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc chữa trị chứng phù chân do đau nhức.
- Vị trí: Nằm phía dưới điểm trung tâm mặt sau đùi gần một đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ giữa hai chân người
bệnh, hai tay ôm hai bên đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Ân môn cùa
người bệnh để trị
liệu.
Trường hợp 2. CHÓNG MẶT, CHOÁNG VÁNG KHI ĐỨNG LÊN
ĐỘT NGỘT
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Có rất nhiều triệu chứng, như toàn thân choáng váng lảo đảo, mất thăng bằng khi quá mệt
mỏi hoặc đau đầu chóng mặt vì bị bệnh. Nguyên nhân chủ yếu của chứng đau đầu chóng mặt là
do khí huyết lưu thông không được bình thường, tức là khi bệnh cao huyẽt áp, huyết áp thấp,
xơ cứng động mạch xảy ra... thì dễ đau đầu chóng mặt. Triệu chứng “choáng váng chóng mặt"
còn do tuyến dịch Lim-pha bên trong lỗ tai tuần hoàn không tốt gây nên.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Trước hết, ấn nhiều lần lên các huyệt Bách hội, Khiếu âm, Giác tôn, Ế phong trên đầu và
các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Hoàn cốt ở cổ... để phục hồi sự lưu thông tuần hoàn của khí
huyết. Đối với chứng chóng mặt hoa mắt mạn tính thì châm cứu vào các huyệt Thiên trụ và
Phong trì rất hiệu quả.
Ngoài ra, ấn mạnh lên các huyệt Kiên tỉnh, Tâm du, Can du, du, Thận du, Cưu vĩ, Trung
quản, Hoang du; hoặc ấn nhiều lần lên các huyệt Thái khê, Túc tam lý ở chân, Khúc Trì huyệt ở
tay…cũng rất hiệu quả.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT KHIẾU ÂM
- Tác dụng: Kích thích cho máu huyết phần đầu tuần hoàn và lưu thông.
- Vị trí: Hai huyệt hai bên đầu, nằm ngay sau lỗ tai.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngổi thẳng; người trị liệu đứng phía sau, dùng đầu hai
ngón tay trỏ ấn mạnh lên hai huyệt Khiếu âm của người bệnh; sau đó lại tiếp tục ấn lên các
huyệt Ê phong, Giác tôn xung quanh tai sẽ giúp cho máu huyết phần đầu tuần hoàn lưu thông
tốt; tiêu trừ chứng ù tai, nặng tai, nghễnh ngãng.
▼ HUYỆT PHONG TRÌ
- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc tiêu trừ chứng đau đầu chóng mặt và cảm giác khó
chịu trên đầu.
- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau
gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, hai
đầu ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Phong trì, có hiệu quả giải trừ chứng đau đầu chóng
mặt, hoa mắt và các cảm giác khó chịu trong đầu.
▼ HUYỆT BÁCH HỘI
- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc chữa trị chứng đau đầu, ù nặng tai.
- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm cùa đường thẳng nối hai tai và đường
thằng giữa hai lông máy ra sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu đứng sau lưng, hai tay ôm hai
bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh, làm tiêu trừ chứng
đau đầu, ù tai, nặng tai và cảm giác khó chịu toàn thân.
▼ HUYỆT TÀM DU
- Tác dung: Rất hiệu quà trong việc chữa trị chứng đau đầu chóng mặt do máu huyét tuân
hoàn không lưu thông, choáng váng khi đứng lên đột ngột (hiện tượng rỗi loạn tiên đinh).
- VỊ tri: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chửng 1,5 đốt ngón tay, nàm phía
trong xương bá vai.
- Phưong pháp trị liệu: Đề người bệnh nàm sấp; người trị liệu quỷ bên hông người bệnh,
chóm vé phia trước, hai bòn tay ôm hai bên lưng, đâu hai ngón tay cái án lên hai huyệt Tâm du
cùa ngưòi bệnh, kich thích máu huyẽt lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng đau đâu chóng mặt.
Két họp với việc ấn lên các huyệt Kiên tinh, Can du, Thận du sẽ càng hiệu quà.
▼ HUYỆT THÁI KHÊ
- Tac dụng: Giài trù chứng đau đâu chóng một vò cám giác tâm thân bân logn do bệnh gây
nên.
- Vị tri: Nàm ngay phía sau mắt cá chân trong.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nàm ngửa, hơi dang hai chân; người trị liệu quỷ
phía dưói chân người bệnh, hai tay nắm hai cồ chân, đáu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Thái
khê
của người bệnh, làm tiêu trừ chứng đau đáu chóng một và cám giác tâm thán bán loạn; có
hiệu quà chứa trị các chứng bệnh do máu huyết lưu thông tuân hoán không tót gây nên.
BỆNH MEI-NIR-MIN
Triệu chứng khi hoa mát chóng mặt mà thấy xung quanh quay cuồng đảo lộn, kèm theo là
các triệu chứng ù tai, nặng tai, buôn nôn, ói mửa, toát mổ hôi lạnh... được gọi là triệu chứng
bệnh Mei-nir-min; căn bệnh mà có tất cả các triệu chứng trên hoặc chỉ một phán thì cũng đều
gọi là bệnh Mei-nir-min.
Khi các triệu chứng bệnh phát sinh, ấn lèn các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Hoàn cốt ờ phía
sau cổ và Khiếu âm sau tai sẽ chê ngự được. Điéu đặc biệt là các huyệt đạo này đéu nằm ở
những vị trí mà người bệnh có thể tự mình bấm huyệt được; chú ý giữ người bệnh trong mỏi
trường yên tĩnh, mát mẻ và kết hợp bấm huyệt với massage để có hiệu quả cao hơn.
Trường hợp 3. SUNG HUYẾT ĐẦU, TAY CHÂN HÀN LẠNH
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Mặt đỏ bừng khi ngượng ngập là do tinh thần quá hưng phấn hoặc do hệ thần kinh không
tự chủ được gây nên sự biến đổi của cơ thể. Triệu chứng mặt đỏ bừng của bệnh cao huyết áp
là do huyết áp hoặc do sự tuần hoàn của máu huyết không bình thường gây nên; đặc trưng của
trường hợp này là đầu và mặt bị sung huyết nhưng tay chân thì hàn lạnh. Phụ nữ bị bệnh phụ
khoa như trở ngại chu kỳ kinh nguyệt cũng có hiện tượng mặt đỏ.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Trạng thái đầu sung huyết, tay chân hàn lạnh đồng thời hoặc luân phiên xảy ra, trong Đông
Y gọi là “Thượng Nhiệt, hạ hàn”; nguyên nhân là do lượng khí huyết tuần hoàn của toàn cơ thể
chỉ tập trung ở nửa thân trên, làm cho đầu bị sung huyết, còn nửa thân dưới khí huyết không đủ
nên bị hàn lạnh. Mục đích của liệu pháp bấm huyệt là làm cho lượng khí huyết dư thừa ở nửa
thân trên chảy xuống nửa thân dưới.
Chữa trị triệu chứng này tại gia đình rất đơn giản, chỉ cần ngâm chân vào nước nóng hoặc
dùng vải ấm ủ đôi chân. Đầu bị sung huyết hì ấn vào huyệt Thiên trụ, Phong trì; để thúc đẩy
máu huyết tuần hoàn lưu thông trên toàn cơ thể thì ấn huyệt Tâm du Tam tiêu du, Thiên trung,
Đại cự… sẽ có hiệu quả. Để trị liệu chứng tay chân hàn lạnh chỉ cần ấn mạnh nhiều lần lên các
huyệt Trúc tân, Chiếu hải là có hiệu quả.
III. CÁC HUYỆN ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT PHONG TRÌ
- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết trên đầu tuần hoàn lưu thông, tiêu trừ cảm giác khó chịu
do tụ huyết gây nên.
- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mi tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau
gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu
hai ngón tay cái cùng lúc ấn nhẹ và day lên hai huyệt Phong trì của người bệnh, thúc đẩy máu
huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ cảm giác khó chịu do sung huyết đầu gây nên. Ấn thêm các
huyệt Bách hội, Thiên trụ lại càng hiệu quả.
▼ HUYỆT ĐẠI CỰ
- Tác dụng: Làm khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa thân dưói.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chửng 2 đốt ngón tay, nằm trên
đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưái huyệt
Thiên khu 2 đốt ngón tay).
- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh,
chồm về phía trước, hai bàn lay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt
Đại cự của người bệnh, thúc đẩy khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa
thân dưới. Ấn thêm các huyệt đạo khác vùng ngực và bụng của người bệnh, càng có hiệu quả.
Chú ý không được dùng sức quá mạnh khi bấm huyệt trị liệu.
▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)
- Tác dụng: Có hiệu quả tiêu trừ chứng khó thở và cám giác khó chịu do sung huyết đầu
gây nên.
- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang
xương sườn số 4 (nữ).
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh,
chồm vê phía trước, hai bàn tay úp lên nhau, dùng đầu ngón tay giữa ấn lên huyệt Đán trung
của người bệnh nhiều lần, làm tiêu trừ chứng khó thở và cảm giác khó chịu do sung huyết đầu
gây nên.
▼ HUYỆT TAM TIÊU DU
- Tác dụng: Là nguồn điều tiết năng lượng, làm cho máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu
trừ chứng sốt nóng và hàn lạnh trong cơ thể.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ nhất của eo lưng chừng 2 đốt ngón
tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh,
chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên eo lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt
Tam tiêu du của người bệnh; đó chính là huyệt đạo sàn sinh nhiệt lượng cung cấp cho cơ thể,
nó có quan hệ tới sự điều tiết tuần hoàn máu huyết toàn thân, tiêu trừ triệu chứng sốt nóng
hoặc hàn lạnh.
▼ HUYỆT TRÚC TÂN:
- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết tuần hoàn lưu thông, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa phần
thân dưới.
- Vị trí: Nằm phía trong xương cẳng chân, bên trên mắt cá trong chừng 5 đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ
phía dưới chân người bệnh, hai tay ôm hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai
huyệt Trúc tân trên hai chân người bệnh; ấn thêm huyệt Tam âm giao nằm ở phía dưới huyệt
Trúc tân, sẽ càng thêm hiệu quả trong việc thúc đẩy khí huyết trong chân lưu thông thuận lợi,
tiêu trừ chứng hàn lạnh.
▼ HUYỆT CHIẾU HẢI:
- Tác dụng: Có hiệu quả tiêu trừ chứng hàn lạnh trên cơ thể người phụ nữ do bệnh phụ
khoa gây nên.
- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm phía dưới mắt cá chân trong.
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía dưới chân người bệnh, bàn tay nắm chặt gót
chân, ngón tay cái ấn mạnh vào huyệt Chiếu hải của người bệnh, làm cho khi huyết lưu
thông tuần hoàn; có hiệu quả đặc biệt tiêu trừ triệu chứng hư lạnh, sung huyết do bệnh phụ
khoa gây nên trong thời kỳ hành kinh của phụ nữ.
Trường hợp 4. CHỨNG CAO HUYẾT ÁP
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Triệu chứng của bệnh cao huyết áp là huyết áp tối đa cao trên 160 — mmHg, hoặc huyết
áp tối thiểu cao trên 95 mmHg liên tục xảy ra, thỉnh thoảng cảm thấy bị sung huyết hoặc toàn
thân mỏi mệt, nôn nao khó chịu, đầu đau nhức, hai bả vai tê mỏi. Điều khá nguy hiểm là cho đến
khi bệnh đã khá nặng mà rất nhiều bệnh nhân vẫn không tự phát hiện ra.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
- Khi đầu đau buốt, hoa mắt chóng mặt, chân tay tê liệt, buồn nôn, tức ngực khó thở thì
nhất thiết phải điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, khi gặp các trường
hợp: mệt mỏi kéo dài, đầu bị sung huyết, vùng cổ và vai nhức mỏi thì cần tiến hành trị liệu lên
các huyệt đạo có quan hệ. Quan trọng nhất là phải tiêu trừ chứng phù nề phía sau đầu và nhức
mỏi cổ; thứ đến là phải phòng ngừa hiện tượng tay chân hàn lạnh, để tránh sung huyết nửa thân
trên. Các huyệt đạo quan trọng cần phải trị liệu là Bách hội ở trên đầu; Thiên trụ, Thiên đỉnh ở
cổ; Nội quan, Hợp cốc ở tay; Tam lý, Dũng tuyền, Nội dũng tuyền ở chân.... Ngoài những huyệt
đạo ấy thì ấn lên huyệt Kiên tỉnh, các huyệt Quyết âm du đến Thận du ở lưng và Đại cự ở
bụng... cũng rất có hiệu quả.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT BÁCH HỘI
- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu tiêu trừ các chứng đau đầu, nặng đầu.
- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường
thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu ở phía sau hai tay ôm hai bên
đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhè nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh sẽ tiêu trừ cảm giác
nôn nao khó chịu toàn cơ thể; rất hiệu quả chữa trị chứng đau đầu, nặng đầu, chóng mặt buôn
nôn do huyết áp không bình thường gây nên.
▼ HUYỆT HỢP CỐC
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nôn nao khó chịu hoặc cảm giác mất hết sức lực.
- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.
- Phương pháp trị liệu: Một tay của người trị liệu nắm lấy cổ tay người bệnh như tư thế
bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, không chỉ tiêu trừ chứng đau đầu, nặng
đầu, nôn nao khó chịu, cảm giác mất hết sức lực mà còn trị liệu chứng xuất huyết đáy mắt do
cao huyết áp gây nên.
▼ HUYỆT THẬN DU
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng đau nhức vùng lưng và eo.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng hai đốt ngón tay, ngang đầu
mút xương sườn dưới cùng.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh,
chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt
Thận du của người bệnh, tiêu trừ chứng đau nhức lưng và vùng eo lưng. Tiến hành bấm huyệt
kết hợp với massage từ huyệt Quyết âm du, Tâm du, Can du cho đến Thận du sẽ càng hiệu
quả.
▼ HUYỆT THIÊN ĐỈNH
- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu điều tiết tuần hoàn khí huyết, tiêu trừ chứng nhức mỏi
vùng cổ và vai.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng hai bên và nằm thấp hơn yết hầu một đốt ngón tay, sát sau cơ
cổ.
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau lưng người bệnh, một tay giữ vai người
bệnh, còn đâu ngón trỏ của tay kia ấn và day nhẹ lên huyệt Thiên đỉnh của người bệnh. Đây là
huyệt đạo phân bổ rất nhiều mạch máu và dây thần kinh liên kết buồng tim với đầu, là huyệt đạo
trọng yếu điều tiết sự tuần hoàn khí huyết, giải trừ chứng nhức mỏi vùng cổ và vai.
▼ HUYỆT NỘI DŨNG TUYỀN
- Tác dung: Có tác dụng làm giảm tình trạng cao huyết áp.
- Vị trí: Nằm trong lòng bàn chân, ngay chỗ lõm phía dưới khối cơ gan chân trong, trên
đường thẳng nối ngón cái với gót chân, cách đầu ngón chân cái chừng 1/3 chiều dài bàn chân.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm sấp, co hai cẳng chân, đưa hai bàn chân lên;
người trị liệu dùng hai nắm đấm của mình thay nhau gõ nhẹ 100 lần lên huyệt Nội dũng tuyền sẽ
làm giảm tình trạng cao huyết áp.
Người bệnh có thể ngồi trên ghế, dùng biện pháp ấy đề tự chữa trị.
Dùng ngón tay cái day ấn mạnh xung quanh huyệt Dũng tuyên sẽ có tác dụng thúc đẩy
máu huyết lưu thông tuần hoàn.
Trường hợp 5. CHỨNG HUYẾT ÁP THẤP
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Tình trạng, huyết áp tối đa chỉ từ 100 đến 110 mmHg trở xuống là triệu chứng của bệnh
huyết áp thấp. Có thể phân ra ba loại bệnh huyết áp thấp như sau: một là do một số bệnh tật
khác gây nên, hai: huyết áp thấp cấp tính như khi ngủ thì huyết áp bình thường, nhưng khi tỉnh
dậy thì huyết áp tụt xuống đột ngột và ba là bệnh huyết áp thấp bẩm sinh.
Bệnh huyết áp thấp bẩm sinh được cho là có liên quan trực tiếp tới thể chất người bệnh,
mà đi đôi với nó là chứng toàn thân mệt mỏi cảm giác kiệt sức, dễ bị hoa mắt, chóng mặt và
các chứng bệnh đau đầu mạn tính, bả vai nhức mỏi, hông muốn ăn uống, tay chân hàn lạnh...
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Khi xảy ra tình trạng huyết áp bị thấp liên tục thì trước hết là phải tập trung chữa trị căn
bệnh là nguyên nhân gây bệnh. Trường hợp huyết áp thấp cấp tính hay là bị bệnh bẩm sinh thì
tiến hành biện pháp trị liệu huyệt đạo để song song chữa trị rất có hiệu quả.
Khi có triệu chứng nặng đầu, đau đầu thì tỉ mỉ ấn lên các huyệt Bách hội, Thiên trụ, đồng
thời tiến hành xoa bóp từ huyệt Thiên trụ, đến huyệt Kiên tĩnh, làm cho khí huyết lưu thông, tiêu
trừ nhức mỏi vai và triệu chứng hoa mắt, chóng mặt. Ấn lên các huyệt đạo, huyết âm du ở lưng;
Thận du ở eo, Đản trung (Chiên trung, Thiện trung), Hoang du (Dục du), Trung quản, Đại cự ở
bụng; Khích môn ở tay; Tam âm giao ở chân… cũng rất có hiệu quả.
Ấn lên các huyệt Cách du ở lưng; Thần môn ở tay; Âm lăng tuyền ở chân sẽ tiêu trừ
chứng hàn lạnh tay chân. Đối với các triệu chứng thần kinh như mất ngủ, nôn nao khó chịu thì
ấn lén huyệt Chiếu hải sẽ có hiệu quả.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU
▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU
- Tác dụng: Thúc đầy khí huyết lưu thông tuần hoàn, giải trừ triệu chứng cơ thể nhức mỏi,
tay chân hàn lạnh.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm
bên trong xương bả vai.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ sát bên hông, đầu hai
ngón tay cái ấn và day hơi mạnh lên huyệt Quyết âm du của người bệnh, làm cho khí huyết lưu
thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng nhức mỏi và hư lạnh của cơ thể. Để trị liệu bệnh huyết áp thấp
thì tỉ mỉ ấn từ huyệt Quyết âm du đến huyệt Thận du sẽ rất có hiệu quả.
▼ HUYỆT HOANG DU
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi mạn tính do bệnh huyết áp thấp gây ra.
- Vị trí: Hai huyệt nằm đối xứng qua rốn và cách rốn chừng một đốt ngón tay.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía
trước, ngón tay trỏ và giữa của hai bàn tay người trị liệu khép chặt lại, lấy đầu ngón tay giữa
làm trung tâm cùng lúc ấn lên hai huyệt Hoang du của người bệnh; tiêu trừ chứng nhức mỏi mạn
tính mà người bị bệnh huyết áp thấp thường gặp phải và chứng sung huyết đầu, hàn lạnh chân
tay đi kèm. Huyệt đạo này nằm ở giữa bụng, cần lưu ý dùng sức vừa phải, ấn lõm lớp mỡ bụng
là được.
▼ HUYỆT BÁCH HỘI
- Tác dụng: Tiêu trừ các triệu chứng choáng, hoa mắt chóng mặt khi đứng lên đột ngột
(hiện tượng rối loạn tiền đình) hoặc nhức đầu, nặng đầu do bệnh huyết áp thấp gây nên.
- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường
thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thằng, người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay
ôm chặt đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn thẳng xuống huyệt Bách hội của người bệnh,
đề tiêu trừ tình trạng nhức đầu, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt... do huyết áp thấp gây nên; và
tiêu trừ cả cảm giác nôn nao khó chịu trên toàn bộ cơ thể.
▼ HUYỆT THIÊN TRỤ
- Tác dụng: Thúc đẩy khí huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ chứng căng cơ cổ.
- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm
sau gáy.
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm chặt đầu người bệnh, đầu
hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh, để thúc đẩy sự tuần hoàn
khí huyết vùng đầu và toàn cơ thể, tiêu trừ chứng đau nhức vùng cổ. Massage từ huyệt Thiên
trụ đến huyệt Kiên tỉnh sẽ giải trừ được cảm giác khó chịu do chứng nặng đâu và đau nhức bả
vai gây ra.
▼ HUYỆT THẦN MÔN
- Tác dụng: Tiêu trừ chứng hư lạnh ở tay, và cảm giác nóng bỏng trên mặt.
- Vị trí: Nằm ngay nơi cố tay, giáp với cạnh bàn tay, về phía gốc ngón tay út.
- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngửa bàn tay đưa ra phía trước; bàn tay người trị liệu
đỡ phía dưới và nắm lấy cổ tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Thân môn, sẽ
tiêu trừ chứng hàn lạnh tay và cảm giác nóng bỏng trên mặt. Biện pháp này cũng có hiệu quả
đối với các chứng bệnh của hệ tuần hoàn.
▼ HUYỆT CHIẾU HẢI
- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, giải
trừ chứng hàn lạnh chân tay và trị liệu các chứng bệnh thần kinh.
- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm ngay phía dưới mắt cá chân trong.
- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm dưới gót chân người bệnh theo hướng
mũi chân, đầu ngón tay cái ân mạnh lên huyệt Chiếu hải của người bệnh, có tác dụng thúc đẩy
khí huyết lưu thông tuần hoàn; tiêu trừ rất hiệu quả triệu chứng mất ngủ hoặc cảm giác thần
kinh nôn nao khó chịu do bệnh huyết áp thấp gây nên. Ấn thêm các huyệt Tam túc lý, Thái khê,
Tam âm giao, Am lăng tuyền... càng có hiệu quả.
Trường hợp 6. ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Thân thể mỏi mệt, mất sức mà không rõ nguyên nhân, tuy ăn uống vẫn đầy đủ chất nhưng
ngày càng phù thủng, nước tiểu nhiều, luôn khát nước, đó chính là triệu chứng của bệnh đái
tháo đường.
Nguyên nhân chính gây nên bệnh đái tháo đường là vì chất insulin do tụy tiết ra không đủ
để biến tất cả thành phần đường trong cơ thể thành năng lượng. Ngoài ra thì uống rượu quá
nhiều, quá lao lực, chịu quá nhiều áp lực hoặc quá béo phì… cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh
đái tháo đường.
II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU
Nếu chỉ dựa vào liệu pháp bấm huyệt thì không thể trực tiếp thúc đẩy tụy tiết ra nhiều chất
insulin; vì thế liệu pháp này chỉ có tác dụng hỗ trợ, với mục đích là giúp cho chức năng tụy hoạt
động tốt, làm giảm bớt các triệu chứng của đái tháo đường.
Để thực hiện mục đích ấy, ấn lên hai huyệt Tỳ du trên lưng; Tam âm giao, Địa cơ của
chân… sẽ có hiệu quả. Để thúc đẩy sự hoạt động của các cơ quan nội tạng, tiến hành ấn lên
các huyệt từ Can du đến Vị du, Thận du; từ Trung quản đến Thiên khu, Đại cự. Để trị liệu chứng
toàn thân nhức mỏi, tâm thành hoang mang bấn loạn thì ấn huyệt Thiên trụ trên đầu. Trị chứng
tay chân bủn rủn, tê mỏi thì bấm các huyệt Khúc trì, Âm lăng tuyền, Túc tam lý…
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ
LIỆU
▼ HUYỆT TỲ DU
- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc thúc đẩy chức năng hoạt động của tụy, để
khắc phục các triệu chứng của bệnh đái tháo đường.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 11 ...
 





